Tiếng Anh: to drench, to pour, to sprinkle, to be soaked (in rain); rain; rainy; Kangxi radical 173
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “淋雨”
Chữ LÂM (淋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 木 (MỘC).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 淋雨 [LÂM VŨ] gồm 淋 (LÂM) + 雨 (VŨ) → nghĩa tiếng Việt: "淋 (LÂM): xối, tưới". 🦊
Phát âm "淋雨": 淋 lín (thanh 2 (35)) → 雨 yǔ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

淋 (LÂM): xối, tưới; 雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.
Phồn thể: 淋雨
Hán Việt: LÂM VŨ
Tiếng Anh: to drench, to pour, to sprinkle, to be soaked (in rain); rain; rainy; Kangxi radical 173
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “淋雨”
Chữ LÂM (淋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 木 (MỘC).
Tập viết
Dùng trong câu
淋雨(相关词:下雨)
Cụm từ “淋雨” (LÂM VŨ) — 淋 (LÂM): xối, tưới; 雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.; từ liên hệ: 下雨 (HẠ VŨ: mưa, đổ mưa).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 淋雨
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “淋雨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 淋 (U+6DCB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xối, tưới; dầm mưa ướt sũng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 淋 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (11 nét) · Pinyin: lín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xối, tưới; dầm mưa ướt sũng. Chữ LÂM (淋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 木 (MỘC).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
rướm máu, rươm rướm nước mắt
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 淋 (LÂM): xối, tưới; dầm mưa ướt sũng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lâm (淋): xối, tưới; dầm mưa ướt sũng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 淋 (âm đọc LÂM): xối, tưới; dầm mưa ướt sũng.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 淋 (âm chuẩn LÂM): xối, tưới; dầm mưa ướt sũng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
luôm nhuôm
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “淋雨”