Tiếng Anh: tumultuous, surging waves, rough seas
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “波涛汹涌”
Chữ BA (波): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 奔波 (BÔN BA: bôn ba, tất bật ngược xuôi, lặn lội), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 波涛汹涌 (BA ĐÀO HUNG DŨNG: sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “波涛汹涌”
💡 波涛汹涌 (BA ĐÀO HUNG DŨNG) = 波 (BA: sóng, sóng vỗ, gợn sóng) + 涛 (ĐÀO: sóng lớn) + 汹 (HUNG: hỗn loạn, ồn ào, bồn chồn) + 涌 (DŨNG: dâng lên, trào lên, phun ra) → sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "波涛汹涌" đọc là bō (thanh 1) + tāo (thanh 1) + xiōng (thanh 1) + yǒng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba
Phồn thể: 波濤洶湧
Hán Việt: BA ĐÀO HUNG DŨNG
Tiếng Anh: tumultuous, surging waves, rough seas
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “波涛汹涌”
Chữ BA (波): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 奔波 (BÔN BA: bôn ba, tất bật ngược xuôi, lặn lội), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 波涛汹涌 (BA ĐÀO HUNG DŨNG: sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “波涛汹涌”
Dùng trong câu
在波涛汹涌的远海极限恶劣海况下,我国万吨级大型海巡救助船沉着破浪前行,圆满完成了遇险货轮跨国搜救任务。
Dưới điều kiện hải văn khắc nghiệt cực đoan sóng to gió lớn ngoài khơi xa, tàu cứu nạn tuần tra biển cỡ lớn vạn tấn của nước ta đã điềm tĩnh rẽ sóng tiến lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn tàu hàng gặp nạn xuyên quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 波涛汹涌
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “波涛汹涌” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 波 (U+6CE2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sóng, sóng vỗ; gợn sóng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 波 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (8 nét) · Pinyin: bō].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sóng, sóng vỗ; gợn sóng. Chữ BA (波): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 奔波 (BÔN BA: bôn ba, tất bật ngược xuôi, lặn lội), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 波涛汹涌 (BA ĐÀO HUNG DŨNG: sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 奔波 BÔN BA (bôn ba, tất bật ngược xuôi, lặn lội); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 波濤洶湧 BA ĐÀO HUNG DŨNG (sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BA: sóng, sóng vỗ; gợn sóng; thường gặp trong ngữ cảnh: 奔波 BÔN BA (bôn ba, tất bật ngược xuôi, lặn lội); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 波濤洶湧 BA ĐÀO HUNG DŨNG (sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 波 (BA): sóng, sóng vỗ; gợn sóng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (奔波 BÔN BA (bôn ba, tất bật ngược xuôi, lặn lội); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 波濤洶湧 BA ĐÀO HUNG DŨNG (sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ba (波): sóng, sóng vỗ; gợn sóng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 波 (âm đọc BA): sóng, sóng vỗ; gợn sóng. Từ vựng thường đàm: 奔波 BÔN BA (bôn ba, tất bật ngược xuôi, lặn lội); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 波濤洶湧 BA ĐÀO HUNG DŨNG (sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 波 (âm chuẩn BA): sóng, sóng vỗ; gợn sóng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BA (波): sóng, sóng vỗ; gợn sóng; từ ghép thông dụng: 奔波 BÔN BA (bôn ba, tất bật ngược xuôi, lặn lội); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 波濤洶湧 BA ĐÀO HUNG DŨNG (sóng to gió lớn, sóng cuộn trào dâng, bão táp phong ba).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 波 [U+6CE2 · BA · bō]: sóng, sóng vỗ; gợn sóng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “波涛汹涌”