Tiếng Anh: to exploit, exploitation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “剥削”
Chữ BÁC (剥, phồn thể: 剝): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 彐 (KÝ) + 氺 (THỦY) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 剥削 (BÁC TƯỚC: bóc lột).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 剥削 (BÁC TƯỚC) = 剥 (BÁC: bóc vỏ) + 削 (TƯỚC: cạo, gọt) → bóc lột. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "剥削" đọc là bō (thanh 1) + xuē (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bóc lột
Phồn thể: 剝削
Hán Việt: BÁC TƯỚC
Tiếng Anh: to exploit, exploitation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “剥削”
Chữ BÁC (剥, phồn thể: 剝): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 彐 (KÝ) + 氺 (THỦY) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 剥削 (BÁC TƯỚC: bóc lột).
Tập viết
Dùng trong câu
消除贫困、消除阶级剥削并实现全体人民共同富裕,是社会主义制度最具本质特征与崇高追求的核心体现。
Xóa bỏ nghèo đói, xóa bỏ bóc lột giai cấp và hiện thực hóa việc toàn thể nhân dân cùng nhau làm giàu là biểu hiện cốt lõi mang đặc trưng bản chất nhất và khát vọng cao cả nhất của chế độ xã hội chủ nghĩa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 剥削
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “剥削” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 剥 (U+5265) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bóc vỏ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bóc vỏ. Chữ BÁC (剥, phồn thể: 剝): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 彐 (KÝ) + 氺 (THỦY) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 剥削 (BÁC TƯỚC: bóc lột). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 剝削 BÁC TƯỚC (bóc lột).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁC: bóc vỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 剝削 BÁC TƯỚC (bóc lột).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 剝 (BÁC): bóc vỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (剝削 BÁC TƯỚC (bóc lột)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bác (剝): bóc vỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 剝 (âm đọc BÁC): bóc vỏ. Từ vựng thường đàm: 剝削 BÁC TƯỚC (bóc lột).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 剝 (âm chuẩn BÁC): bóc vỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
bác đoạt (tước đoạt)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 剝 [U+5265 · BÁC · bō]: bóc vỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “剥削”