Tiếng Anh: deep-rooted, ingrained, deeply ingrained
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “根深蒂固”
Chữ CĂN (根) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ MỘC (木 - cây cối) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, bền cứng) biểu âm ở bên phải. Bộ rễ chính là phần cứng cáp nhất bám chặt vào lòng đất giúp thân cây đứng vững trước giông bão và hút nhựa sống nuôi cành lá. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ CĂN (根) mở rộng thành nền tảng CĂN BẢN và cội nguồn tổ tiên trong câu thành ngữ LẠC DIỆP QUY CĂN (lá rụng về cội).
Cây MỘC đứng vững bên ngoài, Ghép cùng chữ CẤN dẻo dai bám bền. Chữ CĂN gốc rễ vững nền, Lá rụng về cội chẳng quên quê nhà.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 根深蒂固 (CĂN THÂM ĐẾ CỐ) = 根 (CĂN: rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ) + 深 (THÂM: sâu, sâu sắc, sâu đậm) + 蒂 (ĐẾ: cuống hoặc thân cây) + 固 (CỐ: kiên cố, vững chắc, cố định) → ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "根深蒂固" đọc là gēn (thanh 1) + shēn (thanh 1) + dì (thanh 4) + gù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế
Phồn thể: 根深蒂固
Hán Việt: CĂN THÂM ĐẾ CỐ
Tiếng Anh: deep-rooted, ingrained, deeply ingrained
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “根深蒂固”
Chữ CĂN (根) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ MỘC (木 - cây cối) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, bền cứng) biểu âm ở bên phải. Bộ rễ chính là phần cứng cáp nhất bám chặt vào lòng đất giúp thân cây đứng vững trước giông bão và hút nhựa sống nuôi cành lá. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ CĂN (根) mở rộng thành nền tảng CĂN BẢN và cội nguồn tổ tiên trong câu thành ngữ LẠC DIỆP QUY CĂN (lá rụng về cội).
Cây MỘC đứng vững bên ngoài, Ghép cùng chữ CẤN dẻo dai bám bền. Chữ CĂN gốc rễ vững nền, Lá rụng về cội chẳng quên quê nhà.
Tập viết
Dùng trong câu
深化科技体制综合改革,必须坚决破除唯论文、唯帽子等根深蒂固的人才评价痼疾与制度壁垒。
Đi sâu cải cách tổng hợp thể chế khoa học công nghệ, bắt buộc phải kiên quyết xóa bỏ những căn bệnh nan giải thâm căn cố đế và rào cản thể chế trong đánh giá nhân tài như chỉ chăm chăm vào bài báo khoa học hay danh xưng học vị.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 根深蒂固
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Từ “根深蒂固” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 根 (U+6839) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 根 · 木 (Bộ MỘC) (10 nét) · Pinyin: gēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que. Chữ CĂN (根) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ MỘC (木 - cây cối) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, bền cứng) biểu âm ở bên phải. Bộ rễ chính là phần cứng cáp nhất bám chặt vào lòng đất giúp thân cây đứng vững trước giông bão và hút nhựa sống nuôi cành lá. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ CĂN (根) mở rộng thành nền tảng CĂN BẢN và cội nguồn tổ tiên trong câu thành ngữ LẠC DIỆP QUY CĂN (lá rụng về cội). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CĂN: rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que; thường gặp trong ngữ cảnh: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 根 (CĂN): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Căn (根): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 根 (âm đọc CĂN): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que. Từ vựng thường đàm: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 根 (âm chuẩn CĂN): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CĂN (根): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que; từ ghép thông dụng: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 根 [U+6839 · CĂN · gēn]: rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “根深蒂固”