Tiếng Anh: best, optimal, finest, first-rate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “最佳”
Chữ TỐI (最) là chữ hội ý, gồm phần trên là bộ MẠO (冃 - chiếc mũ giáp, nay viết giống chữ NHẬT 日) và phần dưới là chữ THỦ (取 - gồm bộ NHĨ 耳 cái tai và bộ HỰU 又 bàn tay, nghĩa là nắm lấy, giành lấy). Thời cổ đại, người lính dũng cảm xông lên hàng đầu, dùng tay (HỰU) thu lấy chiến lợi phẩm nhiều nhất trong trận đánh sẽ được ghi nhận quân công hạng nhất (TỐI). Ngày nay, chữ dùng làm phó từ chỉ mức độ cao nhất như 'tốt nhất', 'đẹp nhất'.
Trên vầng NHẬT sáng chiếu muôn nơi, Dưới tai NHĨ nghe, tay HỰU mời. Nắm bắt thời cơ vươn lên trước, Đứng đầu bậc TỐI nhất trên đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 最佳 (TỐI GIAI) = 最 (TỐI: nhất) + 佳 (GIAI: tốt, tốt lành, xinh đẹp) → tốt nhất, tối ưu, hoàn hảo nhất. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tốt nhất, tối ưu, hoàn hảo nhất
Phồn thể: 最佳
Hán Việt: TỐI GIAI
Tiếng Anh: best, optimal, finest, first-rate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “最佳”
Chữ TỐI (最) là chữ hội ý, gồm phần trên là bộ MẠO (冃 - chiếc mũ giáp, nay viết giống chữ NHẬT 日) và phần dưới là chữ THỦ (取 - gồm bộ NHĨ 耳 cái tai và bộ HỰU 又 bàn tay, nghĩa là nắm lấy, giành lấy). Thời cổ đại, người lính dũng cảm xông lên hàng đầu, dùng tay (HỰU) thu lấy chiến lợi phẩm nhiều nhất trong trận đánh sẽ được ghi nhận quân công hạng nhất (TỐI). Ngày nay, chữ dùng làm phó từ chỉ mức độ cao nhất như 'tốt nhất', 'đẹp nhất'.
Trên vầng NHẬT sáng chiếu muôn nơi, Dưới tai NHĨ nghe, tay HỰU mời. Nắm bắt thời cơ vươn lên trước, Đứng đầu bậc TỐI nhất trên đời.
Tập viết
Dùng trong câu
攻关团队运用自主研发的全局优化算法,在数百种复杂拓扑构型中成功求得了电磁屏蔽的最佳设计方案。
Đội ngũ vượt khó ứng dụng thuật toán tối ưu hóa toàn cục do mình tự chủ nghiên cứu phát triển, trong hàng trăm cấu hình tô-pô phức tạp đã tìm được phương án thiết kế hoàn hảo nhất tối ưu tốt nhất về che chắn điện từ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 最佳
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “最佳” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 最 (U+6700) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhất. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 最 · 日 (Bộ NHẬT) (12 nét) · Pinyin: zuìjiā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhất. Chữ TỐI (最) là chữ hội ý, gồm phần trên là bộ MẠO (冃 - chiếc mũ giáp, nay viết giống chữ NHẬT 日) và phần dưới là chữ THỦ (取 - gồm bộ NHĨ 耳 cái tai và bộ HỰU 又 bàn tay, nghĩa là nắm lấy, giành lấy). Thời cổ đại, người lính dũng cảm xông lên hàng đầu, dùng tay (HỰU) thu lấy chiến lợi phẩm nhiều nhất trong trận đánh sẽ được ghi nhận quân công hạng nhất (TỐI). Ngày nay, chữ dùng làm phó từ chỉ mức độ cao nhất như 'tốt nhất', 'đẹp nhất'. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỐI: nhất; thường gặp trong ngữ cảnh: 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 最 (TỐI): nhất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tối (最): nhất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 最 (âm đọc TỐI): nhất. Từ vựng thường đàm: 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 最 (âm chuẩn TỐI): nhất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỐI (最): nhất; từ ghép thông dụng: 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 最好 TỐI HẢO (tốt nhất, hay nhất; tốt hơn hết là); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót); 最初 TỐI SƠ (ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 最 [U+6700 · TỐI · zuìjiā]: nhất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “最佳”