Tiếng Anh: sunny, clear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晴”
Chữ TÌNH (晴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - màu xanh trong) biểu âm kiêm gợi ý ở bên phải. Sau cơn mưa mây mù tan biến, vầng mặt trời (NHẬT) lại tỏa sáng rực rỡ trên nền trời xanh biếc (THANH), tạo nên khung cảnh nắng đẹp quang đãng. Chữ còn ẩn dụ cho tâm trạng tươi sáng và tràn đầy năng lượng.
Bên trái mặt trời NHẬT sáng trưng, Bên phải trời THANH biếc núi rừng. Mây mù tan hết ngày quang đãng, Nắng đẹp TÌNH không dạ vui mừng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 晴 có âm Hán Việt là TÌNH (nắng, trời quang). Mặt trời NHẬT (日) tỏa nắng trên nền trời xanh biếc THANH (青), xua tan mây mù! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

nắng, trời quang
Phồn thể: 晴
Hán Việt: TÌNH
Tiếng Anh: sunny, clear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “晴”
Chữ TÌNH (晴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - màu xanh trong) biểu âm kiêm gợi ý ở bên phải. Sau cơn mưa mây mù tan biến, vầng mặt trời (NHẬT) lại tỏa sáng rực rỡ trên nền trời xanh biếc (THANH), tạo nên khung cảnh nắng đẹp quang đãng. Chữ còn ẩn dụ cho tâm trạng tươi sáng và tràn đầy năng lượng.
Bên trái mặt trời NHẬT sáng trưng, Bên phải trời THANH biếc núi rừng. Mây mù tan hết ngày quang đãng, Nắng đẹp TÌNH không dạ vui mừng.
Tập viết
Dùng trong câu
今天是晴天。
Hôm nay là một ngày nắng đẹp.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 晴
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “晴” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 晴 (U+6674) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trời quang mây tạnh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nắng, trời quang. Chữ TÌNH (晴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ THANH (青 - màu xanh trong) biểu âm kiêm gợi ý ở bên phải. Sau cơn mưa mây mù tan biến, vầng mặt trời (NHẬT) lại tỏa sáng rực rỡ trên nền trời xanh biếc (THANH), tạo nên khung cảnh nắng đẹp quang đãng. Chữ còn ẩn dụ cho tâm trạng tươi sáng và tràn đầy năng lượng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 晴朗 TÌNH LÃNG (nắng ráo, quang đãng, trời trong xanh không gợn mây).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thanh thiên
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 晴 (TÌNH): nắng, trời quang. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (晴朗 TÌNH LÃNG (nắng ráo, quang đãng, trời trong xanh không gợn mây)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tình (晴): nắng, trời quang.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 晴 (âm đọc TÌNH): nắng, trời quang. Từ vựng thường đàm: 晴朗 TÌNH LÃNG (nắng ráo, quang đãng, trời trong xanh không gợn mây).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 晴 (âm chuẩn TÌNH): nắng, trời quang.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 晴 [U+6674 · TÌNH · qíng]: nắng, trời quang.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “晴”