Tiếng Anh: white
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “白”
Chữ BẠCH (白) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trên chữ NHẬT (日 - mặt trời) có thêm một nét phẩy ngắn biểu thị tia sáng đầu tiên ló dạng lúc bình minh khi màn đêm tan biến. Ánh sáng rạng đông mang sắc trắng tinh khôi, từ đó chữ BẠCH (白) mang nghĩa gốc là màu trắng, sự sáng sủa và hiển lộ rõ ràng. Trong văn hóa Á Đông, chữ BẠCH (白) còn tượng trưng cho phẩm chất thanh bạch, tâm hồn trong sáng không vướng chút bụi trần.
Mặt trời NHẬT nhô tia sáng, Rạng đông chiếu rọi mênh mang đất trời. Chữ BẠCH trong trắng sáng ngời, Lòng ngay minh bạch trọn đời thanh cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 白 có âm Hán Việt là BẠCH (màu trắng, sáng tỏ). Mặt trời NHẬT (日) vừa nhô lên tỏa ra một tia sáng rực rỡ tinh khôi màu trắng trên đỉnh! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

trắng
Phồn thể: 白
Hán Việt: BẠCH
Tiếng Anh: white
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “白”
Chữ BẠCH (白) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trên chữ NHẬT (日 - mặt trời) có thêm một nét phẩy ngắn biểu thị tia sáng đầu tiên ló dạng lúc bình minh khi màn đêm tan biến. Ánh sáng rạng đông mang sắc trắng tinh khôi, từ đó chữ BẠCH (白) mang nghĩa gốc là màu trắng, sự sáng sủa và hiển lộ rõ ràng. Trong văn hóa Á Đông, chữ BẠCH (白) còn tượng trưng cho phẩm chất thanh bạch, tâm hồn trong sáng không vướng chút bụi trần.
Mặt trời NHẬT nhô tia sáng, Rạng đông chiếu rọi mênh mang đất trời. Chữ BẠCH trong trắng sáng ngời, Lòng ngay minh bạch trọn đời thanh cao.
Tập viết
Dùng trong câu
我喜欢白色的猫。
Tôi thích con mèo màu trắng.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 白
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “白” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 白 (U+767D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trắng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 白 · 白 (Bộ BẠCH) (5 nét) · Pinyin: bái].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trắng. Chữ BẠCH (白) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trên chữ NHẬT (日 - mặt trời) có thêm một nét phẩy ngắn biểu thị tia sáng đầu tiên ló dạng lúc bình minh khi màn đêm tan biến. Ánh sáng rạng đông mang sắc trắng tinh khôi, từ đó chữ BẠCH (白) mang nghĩa gốc là màu trắng, sự sáng sủa và hiển lộ rõ ràng. Trong văn hóa Á Đông, chữ BẠCH (白) còn tượng trưng cho phẩm chất thanh bạch, tâm hồn trong sáng không vướng chút bụi trần. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)); 蛋白質 ĐẢN BẠCH CHẤT (chất đạm, protein); 空白 KHÔNG BẠCH (khoảng trống, chỗ trống; lấp đầy khoảng trống (khoa học)); 坦白 THẢN BẠCH (thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn); 白骨 BẠCH CỐT (Bạch cốt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẠCH: trắng; thường gặp trong ngữ cảnh: 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)); 蛋白質 ĐẢN BẠCH CHẤT (chất đạm, protein); 空白 KHÔNG BẠCH (khoảng trống, chỗ trống; lấp đầy khoảng trống (khoa học)); 坦白 THẢN BẠCH (thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn); 白骨 BẠCH CỐT (Bạch cốt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 白 (BẠCH): trắng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)); 蛋白質 ĐẢN BẠCH CHẤT (chất đạm, protein); 空白 KHÔNG BẠCH (khoảng trống, chỗ trống; lấp đầy khoảng trống (khoa học)); 坦白 THẢN BẠCH (thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn); 白骨 BẠCH CỐT (Bạch cốt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bạch (白): trắng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 白 (âm đọc BẠCH): trắng. Từ vựng thường đàm: 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)); 蛋白質 ĐẢN BẠCH CHẤT (chất đạm, protein); 空白 KHÔNG BẠCH (khoảng trống, chỗ trống; lấp đầy khoảng trống (khoa học)); 坦白 THẢN BẠCH (thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn); 白骨 BẠCH CỐT (Bạch cốt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 白 (âm chuẩn BẠCH): trắng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẠCH (白): trắng; từ ghép thông dụng: 明白 MINH BẠCH (hiểu, hiểu rõ; rõ ràng); 蒼白 THƯƠNG BẠCH (nhợt nhạt, xanh xao; yếu ớt, nghèo nàn (nghĩa bóng)); 蛋白質 ĐẢN BẠCH CHẤT (chất đạm, protein); 空白 KHÔNG BẠCH (khoảng trống, chỗ trống; lấp đầy khoảng trống (khoa học)); 坦白 THẢN BẠCH (thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn); 白骨 BẠCH CỐT (Bạch cốt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 白 [U+767D · BẠCH · bái]: trắng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “白”