Tiếng Anh: first, No.1
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “第一”
Chữ ĐỆ (第) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ TRÚC (⺮ - thẻ tre), phía dưới là chữ ĐỆ (弟 - sợi dây quấn quanh cọc gỗ từ bộ CUNG 弓, nét sổ 丨 và nét phẩy ノ). Thời xưa, người ta khắc chữ lên thẻ tre rồi dùng dây lạt buộc nối tiếp nhau theo đúng trình tự trước sau để không bị xáo trộn. Từ những thẻ tre xếp lớp ngay ngắn ấy, chữ ĐỆ mang nghĩa là thứ tự, cấp bậc, nhắc nhở sự ngăn nắp và quy củ.
Đầu đội lá TRÚC (⺮) xanh tươi Dưới dây quấn CUNG (弓) xếp mười thẻ tre Trước sau thứ tự lắng nghe Thứ nhất, thứ nhì chẳng hề rối ren.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 第一 (ĐỆ NHẤT) = 第 (ĐỆ: thứ, bậc, trình tự) + 一 (NHẤT: một) → đầu tiên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "第一" đọc là dì (thanh 4) + yī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đầu tiên
Phồn thể: 第一
Hán Việt: ĐỆ NHẤT
Tiếng Anh: first, No.1
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “第一”
Chữ ĐỆ (第) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ TRÚC (⺮ - thẻ tre), phía dưới là chữ ĐỆ (弟 - sợi dây quấn quanh cọc gỗ từ bộ CUNG 弓, nét sổ 丨 và nét phẩy ノ). Thời xưa, người ta khắc chữ lên thẻ tre rồi dùng dây lạt buộc nối tiếp nhau theo đúng trình tự trước sau để không bị xáo trộn. Từ những thẻ tre xếp lớp ngay ngắn ấy, chữ ĐỆ mang nghĩa là thứ tự, cấp bậc, nhắc nhở sự ngăn nắp và quy củ.
Đầu đội lá TRÚC (⺮) xanh tươi Dưới dây quấn CUNG (弓) xếp mười thẻ tre Trước sau thứ tự lắng nghe Thứ nhất, thứ nhì chẳng hề rối ren.
Tập viết
Dùng trong câu
这是我第一次来这儿。
Đây là lần đầu tiên tôi đến đây.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 第一
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “第一” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 第 (U+7B2C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đệ tử, huynh đệ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thứ, bậc, trình tự; nhà cửa của bậc quyền quý. Chữ ĐỆ (第) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ TRÚC (⺮ - thẻ tre), phía dưới là chữ ĐỆ (弟 - sợi dây quấn quanh cọc gỗ từ bộ CUNG 弓, nét sổ 丨 và nét phẩy ノ). Thời xưa, người ta khắc chữ lên thẻ tre rồi dùng dây lạt buộc nối tiếp nhau theo đúng trình tự trước sau để không bị xáo trộn. Từ những thẻ tre xếp lớp ngay ngắn ấy, chữ ĐỆ mang nghĩa là thứ tự, cấp bậc, nhắc nhở sự ngăn nắp và quy củ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 次第 THỨ ĐỆ (thứ tự, lần lượt); 及第 CẬP ĐỆ (thi đỗ, đỗ đạt khoa cử).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỆ: thứ, bậc, trình tự; nhà cửa của bậc quyền quý; thường gặp trong ngữ cảnh: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 次第 THỨ ĐỆ (thứ tự, lần lượt); 及第 CẬP ĐỆ (thi đỗ, đỗ đạt khoa cử).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 第 (ĐỆ): Thứ, bậc, trình tự; nhà cửa của bậc quyền quý. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 次第 THỨ ĐỆ (thứ tự, lần lượt); 及第 CẬP ĐỆ (thi đỗ, đỗ đạt khoa cử)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đệ (第): Thứ, bậc, trình tự; nhà cửa của bậc quyền quý.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 第 (âm đọc ĐỆ): Thứ, bậc, trình tự; nhà cửa của bậc quyền quý. Từ vựng thường đàm: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 次第 THỨ ĐỆ (thứ tự, lần lượt); 及第 CẬP ĐỆ (thi đỗ, đỗ đạt khoa cử).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 第 (âm chuẩn ĐỆ): Thứ, bậc, trình tự; nhà cửa của bậc quyền quý.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỆ (第): Thứ, bậc, trình tự; nhà cửa của bậc quyền quý; từ ghép thông dụng: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 次第 THỨ ĐỆ (thứ tự, lần lượt); 及第 CẬP ĐỆ (thi đỗ, đỗ đạt khoa cử).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
đậy điệm
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “第一”