Tiếng Anh: from
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “从”
Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian.
Hai chữ NHÂN người bước nối nhau, Người trước dẫn đường người bước sau. Lựa chọn điều lành mà theo gót, Khiêm nhường học hỏi nghĩa thâm sâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 从 có âm Hán Việt là TÙNG (đi theo, phục tùng). Một người NHÂN (人) bước đi trước, một người NHÂN (人) nối bước theo sau không rời nửa bước! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

từ
Phồn thể: 從
Hán Việt: TÒNG
Tiếng Anh: from
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “从”
Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian.
Hai chữ NHÂN người bước nối nhau, Người trước dẫn đường người bước sau. Lựa chọn điều lành mà theo gót, Khiêm nhường học hỏi nghĩa thâm sâu.
Tập viết
Dùng trong câu
我从早上开始学汉语。
Tôi học tiếng Trung từ buổi sáng.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 从
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “从” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 从 (U+4ECE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
từ. [Giản thể: 从 ⇄ Phồn thể: 從 · 人 (Bộ NHÂN) (4 nét) · Pinyin: cóng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
từ. Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 從 (TÒNG): từ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tòng (從): từ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 從 (âm đọc TÒNG): từ. Từ vựng thường đàm: 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 從 (âm chuẩn TÒNG): từ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÒNG (從): từ; từ ghép thông dụng: 從來 TÒNG LAI (từ trước đến nay, chưa bao giờ); 從此 TÒNG THỬ (từ đó, từ nay về sau, kể từ đó); 从而 TÒNG NHI (nhờ đó, do đó mà, từ đó dẫn đến); 從前 TÒNG TIỀN (ngày trước, trước đây, xưa kia); 從事 TÒNG SỰ (làm, dấn thân vào, làm công việc (nghề nghiệp)); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 從 [U+4ECE · TÒNG · cóng]: từ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “从”