Tiếng Anh: to be hostile to, hostility, enmity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敌视”
Chữ ĐỊCH (敌, phồn thể: 敵): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敌人 (ĐỊCH NHÂN: kẻ thù, quân địch), 敌视 (ĐỊCH THỊ: thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 敌视 (ĐỊCH THỊ) = 敌 (ĐỊCH: kẻ thù, đối thủ, chống lại) + 视 (THỊ: nhìn, xem, coi như) → thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "敌视" đọc là dí (thanh 2) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù
Phồn thể: 敵視
Hán Việt: ĐỊCH THỊ
Tiếng Anh: to be hostile to, hostility, enmity
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “敌视”
Chữ ĐỊCH (敌, phồn thể: 敵): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敌人 (ĐỊCH NHÂN: kẻ thù, quân địch), 敌视 (ĐỊCH THỊ: thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Tập viết
Dùng trong câu
国际社会应当摒弃冷战思维与零和博弈意识形态,坚决反对在国与国交往中拉帮结派与相互敌视对抗。
Cộng đồng quốc tế cần loại bỏ tư duy Chiến tranh Lạnh cùng ý thức hệ đối đầu trò chơi tổng bằng không, kiên quyết phản đối việc bè phái chia rẽ và thù địch đối đầu lẫn nhau trong quan hệ bang giao giữa các quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 敌视
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “敌视” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 敌 (U+654C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại. [Giản thể: 敌 ⇄ Phồn thể: 敵 · 舌 (Bộ THIỆT) (10 nét) · Pinyin: dí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại. Chữ ĐỊCH (敌, phồn thể: 敵): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 敌人 (ĐỊCH NHÂN: kẻ thù, quân địch), 敌视 (ĐỊCH THỊ: thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỊCH: kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 敵 (ĐỊCH): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Địch (敵): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 敵 (âm đọc ĐỊCH): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại. Từ vựng thường đàm: 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 敵 (âm chuẩn ĐỊCH): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỊCH (敵): kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại; từ ghép thông dụng: 敵人 ĐỊCH NHÂN (kẻ thù, quân địch); 敵視 ĐỊCH THỊ (thù địch, thù hằn, coi như kẻ thù).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 敵 [U+654C · ĐỊCH · dí]: kẻ thù, kẻ thù, đối thủ; chống lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “敌视”