Tiếng Anh: climb; pull; hang on to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “攀”
Chữ PHAN (攀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ người dùng hai bàn tay (手) bám chặt vào dây leo chằng chịt (爻) giữa rừng cây (木木) để đu mình trèo lên vách núi cao. Biểu trưng cho ý chí không ngại trèo đèo lội suối để vươn tới tầm cao mới.
Hai tay vin chặt cành cây Bám dây leo trèo chạm mây đỉnh trời. Trên LÂM (林) dưới THỦ (手) kiên cường, Chữ PHAN (攀) chinh phục dặm trường đỉnh cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 攀 [PHAN] → "Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao.". Cấu tạo có bộ MỘC (cây cối, thân gỗ, hoa lá cỏ cây rừng rậm). 🦊
Phát âm "攀" [pān — thanh 1 (55)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao.
Phồn thể: 攀
Hán Việt: PHAN
Tiếng Anh: climb; pull; hang on to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “攀”
Chữ PHAN (攀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ người dùng hai bàn tay (手) bám chặt vào dây leo chằng chịt (爻) giữa rừng cây (木木) để đu mình trèo lên vách núi cao. Biểu trưng cho ý chí không ngại trèo đèo lội suối để vươn tới tầm cao mới.
Hai tay vin chặt cành cây Bám dây leo trèo chạm mây đỉnh trời. Trên LÂM (林) dưới THỦ (手) kiên cường, Chữ PHAN (攀) chinh phục dặm trường đỉnh cao.
Tập viết
Dùng trong câu
“攀”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“攀” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “攀” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 攀 (U+6500) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 攀 · 木 (Bộ MỘC) (19 nét) · Pinyin: pān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao. Chữ PHAN (攀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ người dùng hai bàn tay (手) bám chặt vào dây leo chằng chịt (爻) giữa rừng cây (木木) để đu mình trèo lên vách núi cao. Biểu trưng cho ý chí không ngại trèo đèo lội suối để vươn tới tầm cao mới. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHAN: leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao; thường gặp trong ngữ cảnh: 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 攀 (PHAN): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phan (攀): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 攀 (âm đọc PHAN): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao. Từ vựng thường đàm: 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 攀 (âm chuẩn PHAN): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHAN (攀): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao; từ ghép thông dụng: 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 攀 [U+6500 · PHAN · pān]: Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “攀”