Tiếng Anh: chronic (disease), slow-acting
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “慢性”
Chữ MẠN (慢) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TÂM ĐỨNG (忄 - tâm trí, thái độ) bên trái biểu ý và chữ MẠN (曼 - gồm bộ NHẬT 日, bộ VÕNG 罒 và bộ HỰU 又, nghĩa là kéo dài) bên phải biểu âm. Khi tâm trí (TÂM) buông lỏng, nhịp điệu kéo dài (MẠN) không vội vã thì hành động trở nên chậm rãi, từ từ. Trong giao tiếp, chữ MẠN nhắc ta biết sống chậm lại để lắng nghe và tránh thái độ đãi mạn với người khác.
TÂM ĐỨNG (忄) giữ nhịp bình yên Mặt trời NHẬT (日) xuống bên hiên dịu dàng Tay HỰU (又) làm việc khoan thai Nói năng chậm rãi rõ ràng từng câu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 慢性 (MẠN TÍNH) = 慢 (MẠN: chậm) + 性 (TÍNH: tính, tính chất (hậu tố), giới tính) → mãn tính, kinh niên (bệnh tật). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "慢性" đọc là màn (thanh 4) + xìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp
Phồn thể: 慢性
Hán Việt: MẠN TÍNH
Tiếng Anh: chronic (disease), slow-acting
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “慢性”
Chữ MẠN (慢) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TÂM ĐỨNG (忄 - tâm trí, thái độ) bên trái biểu ý và chữ MẠN (曼 - gồm bộ NHẬT 日, bộ VÕNG 罒 và bộ HỰU 又, nghĩa là kéo dài) bên phải biểu âm. Khi tâm trí (TÂM) buông lỏng, nhịp điệu kéo dài (MẠN) không vội vã thì hành động trở nên chậm rãi, từ từ. Trong giao tiếp, chữ MẠN nhắc ta biết sống chậm lại để lắng nghe và tránh thái độ đãi mạn với người khác.
TÂM ĐỨNG (忄) giữ nhịp bình yên Mặt trời NHẬT (日) xuống bên hiên dịu dàng Tay HỰU (又) làm việc khoan thai Nói năng chậm rãi rõ ràng từng câu.
Tập viết
Dùng trong câu
国家深入推进慢性非传染性疾病综合防控示范区建设,全面构建基层早筛早诊早治与全周期健康管理服务网络。
Nhà nước đi sâu thúc đẩy xây dựng các khu thí điểm kiểm soát phòng ngừa tổng hợp các bệnh mãn tính không truyền nhiễm, xây dựng toàn diện mạng lưới dịch vụ quản lý sức khỏe toàn chu kỳ cùng sàng lọc sớm chẩn đoán sớm điều trị sớm ở cơ sở.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 慢性
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “慢性” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 慢 (U+6162) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chậm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 慢 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (14 nét) · Pinyin: màn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chậm. Chữ MẠN (慢) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TÂM ĐỨNG (忄 - tâm trí, thái độ) bên trái biểu ý và chữ MẠN (曼 - gồm bộ NHẬT 日, bộ VÕNG 罒 và bộ HỰU 又, nghĩa là kéo dài) bên phải biểu âm. Khi tâm trí (TÂM) buông lỏng, nhịp điệu kéo dài (MẠN) không vội vã thì hành động trở nên chậm rãi, từ từ. Trong giao tiếp, chữ MẠN nhắc ta biết sống chậm lại để lắng nghe và tránh thái độ đãi mạn với người khác. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 怠慢 ĐÃI MẠN (thất lễ, tiếp đãi không chu đáo; chểnh mảng); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẠN: chậm; thường gặp trong ngữ cảnh: 怠慢 ĐÃI MẠN (thất lễ, tiếp đãi không chu đáo; chểnh mảng); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 慢 (MẠN): chậm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (怠慢 ĐÃI MẠN (thất lễ, tiếp đãi không chu đáo; chểnh mảng); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mạn (慢): chậm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 慢 (âm đọc MẠN): chậm. Từ vựng thường đàm: 怠慢 ĐÃI MẠN (thất lễ, tiếp đãi không chu đáo; chểnh mảng); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 慢 (âm chuẩn MẠN): chậm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẠN (慢): chậm; từ ghép thông dụng: 怠慢 ĐÃI MẠN (thất lễ, tiếp đãi không chu đáo; chểnh mảng); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 慢 [U+6162 · MẠN · màn]: chậm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “慢性”