Tiếng Anh: to complain, to grumble, to blame, grievance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “埋” đọc là “mái” (MAI) trong hầu hết các trường hợp (“chôn cất, vùi lấp, mai phục, vùi đầu làm việc”); chỉ đọc là “mán” duy nhất trong từ 埋怨 (mányuàn - oán trách, trách móc) — câu bẫy kinh điển của HSK 5-6!
chôn, vùi lấp, che giấu, mai phục
VD: 埋头 (mái tóu), 埋没 (mái mò), 埋伏 (mái fú)
trách móc, oán trách, than phiền (trong 埋怨)
VD: 埋怨 (mán yuàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “埋怨”
Chữ MAI (埋): thuộc bộ THỔ (土), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 里 (LÝ). Từ ghép HSK: 埋伏 (MAI PHỤC: mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn), 埋没 (MAI MỘT: chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)), 埋葬 (MAI TÁNG: chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)), 埋怨 (MAI OÁN: oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 埋怨 (MAI OÁN) = 埋 (MAI: chôn, tiết ra, che giấu) + 怨 (OÁN: oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng) → oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "埋怨" đọc là mán (thanh 2) + yuàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc
Phồn thể: 埋怨
Hán Việt: MAI OÁN
Tiếng Anh: to complain, to grumble, to blame, grievance
Chữ “埋” đọc là “mái” (MAI) trong hầu hết các trường hợp (“chôn cất, vùi lấp, mai phục, vùi đầu làm việc”); chỉ đọc là “mán” duy nhất trong từ 埋怨 (mányuàn - oán trách, trách móc) — câu bẫy kinh điển của HSK 5-6!
chôn, vùi lấp, che giấu, mai phục
VD: 埋头 (mái tóu), 埋没 (mái mò), 埋伏 (mái fú)
trách móc, oán trách, than phiền (trong 埋怨)
VD: 埋怨 (mán yuàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “埋怨”
Chữ MAI (埋): thuộc bộ THỔ (土), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 里 (LÝ). Từ ghép HSK: 埋伏 (MAI PHỤC: mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn), 埋没 (MAI MỘT: chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)), 埋葬 (MAI TÁNG: chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)), 埋怨 (MAI OÁN: oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc).
Tập viết
Dùng trong câu
在面对关键核心技术攻坚中遇到的重重挫折时,攻关团队成员之间从不相互埋怨推诿,而是齐心协力复盘排查故障。
Khi đối mặt với muôn vàn trắc trở vấp ngã trong quá trình nghiên cứu công nghệ lõi then chốt vượt khó, giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu không bao giờ oán trách phàn nàn đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau, mà đồng tâm hiệp lực cùng nhau rà soát phân tích từng bước tìm ra sự cố.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 埋怨
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “埋怨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 埋 (U+57CB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mai một
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chôn, tiết ra, che giấu. Chữ MAI (埋): thuộc bộ THỔ (土), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 里 (LÝ). Từ ghép HSK: 埋伏 (MAI PHỤC: mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn), 埋没 (MAI MỘT: chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)), 埋葬 (MAI TÁNG: chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)), 埋怨 (MAI OÁN: oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 埋伏 MAI PHỤC (mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 埋葬 MAI TÁNG (chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
khai man
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 埋 (MAI): chôn, tiết ra, che giấu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (埋伏 MAI PHỤC (mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 埋葬 MAI TÁNG (chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mai (埋): chôn, tiết ra, che giấu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 埋 (âm đọc MAI): chôn, tiết ra, che giấu. Từ vựng thường đàm: 埋伏 MAI PHỤC (mai phục, phục kích; mai phục tiềm ẩn); 埋沒 MAI MỘT (chôn vùi, vùi lấp (tài năng, di vật cổ)); 埋葬 MAI TÁNG (chôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 埋 (âm chuẩn MAI): chôn, tiết ra, che giấu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
mài sắc
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
may mà
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “埋怨”