Tiếng Anh: monster, beast, freak, eccentric genius
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怪物”
Chữ QUÁI (怪): thuộc bộ TÂM (心), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 又 (HỰU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 奇怪 (KỲ QUÁI: kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ), 怪不得 (QUÁI BẤT ĐẮC: thảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được), 难怪 (NAN QUÁI: thảo nào, hèn chi; không trách được), 古怪 (CỔ QUÁI: kỳ quặc, quái dị, lập dị khó hiểu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 怪物 [QUÁI VẬT] gồm 怪 (QUÁI) + 物 (VẬT) → nghĩa tiếng Việt: "quái vật, sinh vật kỳ dị". 🦊
Phát âm "怪物" [guàiwu — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

quái vật, sinh vật kỳ dị; quái kiệt (nghĩa bóng)
Phồn thể: 怪物
Hán Việt: QUÁI VẬT
Tiếng Anh: monster, beast, freak, eccentric genius
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怪物”
Chữ QUÁI (怪): thuộc bộ TÂM (心), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 又 (HỰU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 奇怪 (KỲ QUÁI: kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ), 怪不得 (QUÁI BẤT ĐẮC: thảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được), 难怪 (NAN QUÁI: thảo nào, hèn chi; không trách được), 古怪 (CỔ QUÁI: kỳ quặc, quái dị, lập dị khó hiểu).
Tập viết
Dùng trong câu
深海万米载人潜水器在西太平洋马里亚纳海沟最深处成功拍摄到了前所未见的深海超高压特异发光“深渊生物”,彻底颠覆了以往的怪物传说。
Tàu lặn có người lái vạn mét biển sâu tại nơi sâu nhất của rãnh Mariana thuộc Tây Thái Bình Dương đã quay chụp thành công 'sinh vật vực sâu' phát quang dị thường dưới siêu áp suất biển sâu chưa từng thấy trước đây, lật đổ hoàn toàn những truyền thuyết quái vật quái vật quái dị thuở trước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 怪物
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “怪物” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 怪 (U+602A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kỳ lạ, khác thường, đặc biệt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 怪 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (8 nét) · Pinyin: guàiwu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kỳ lạ, khác thường, đặc biệt. Chữ QUÁI (怪): thuộc bộ TÂM (心), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 又 (HỰU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 奇怪 (KỲ QUÁI: kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ), 怪不得 (QUÁI BẤT ĐẮC: thảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được), 难怪 (NAN QUÁI: thảo nào, hèn chi; không trách được), 古怪 (CỔ QUÁI: kỳ quặc, quái dị, lập dị khó hiểu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 奇怪 KỲ QUÁI (kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ); 怪不得 QUÁI BẤT ĐẮC (thảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 古怪 CỔ QUÁI (kỳ quặc, quái dị, lập dị khó hiểu); 責怪 TRÁCH QUÁI (trách móc, quở trách đổ lỗi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUÁI: kỳ lạ, khác thường, đặc biệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 奇怪 KỲ QUÁI (kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ); 怪不得 QUÁI BẤT ĐẮC (thảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 古怪 CỔ QUÁI (kỳ quặc, quái dị, lập dị khó hiểu); 責怪 TRÁCH QUÁI (trách móc, quở trách đổ lỗi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 怪 (QUÁI): kỳ lạ, khác thường, đặc biệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (奇怪 KỲ QUÁI (kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ); 怪不得 QUÁI BẤT ĐẮC (thảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 古怪 CỔ QUÁI (kỳ quặc, quái dị, lập dị khó hiểu); 責怪 TRÁCH QUÁI (trách móc, quở trách đổ lỗi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quái (怪): kỳ lạ, khác thường, đặc biệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 怪 (âm đọc QUÁI): kỳ lạ, khác thường, đặc biệt. Từ vựng thường đàm: 奇怪 KỲ QUÁI (kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ); 怪不得 QUÁI BẤT ĐẮC (thảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 古怪 CỔ QUÁI (kỳ quặc, quái dị, lập dị khó hiểu); 責怪 TRÁCH QUÁI (trách móc, quở trách đổ lỗi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 怪 (âm chuẩn QUÁI): kỳ lạ, khác thường, đặc biệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUÁI (怪): kỳ lạ, khác thường, đặc biệt; từ ghép thông dụng: 奇怪 KỲ QUÁI (kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ); 怪不得 QUÁI BẤT ĐẮC (thảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được); 難怪 NAN QUÁI (thảo nào, hèn chi; không trách được); 古怪 CỔ QUÁI (kỳ quặc, quái dị, lập dị khó hiểu); 責怪 TRÁCH QUÁI (trách móc, quở trách đổ lỗi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 怪 [U+602A · QUÁI · guàiwu]: kỳ lạ, khác thường, đặc biệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “怪物”