Tiếng Anh: in the final analysis, ultimately, in essence
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “归根到底”
Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ) = 归 (QUY: trở lại, quay trở lại) + 根 (CĂN: rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ) + 到 (ĐÁO: đến, tới, đạt được) + 底 (ĐỂ: đáy, phần dưới cùng, nền tảng) → suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "归根到底" đọc là guī (thanh 1) + gēn (thanh 1) + dào (thanh 4) + dǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng
Phồn thể: 歸根到底
Hán Việt: QUY CĂN ĐÁO ĐỂ
Tiếng Anh: in the final analysis, ultimately, in essence
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “归根到底”
Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Tập viết
Dùng trong câu
科技竞争归根到底是人才竞争,必须把培育战略科学家与拔尖创新人才摆在国家发展的突出战略位置。
Cạnh tranh khoa học công nghệ suy cho cùng xét đến cùng chính là cạnh tranh về nhân tài, bắt buộc phải đặt việc bồi dưỡng các nhà khoa học chiến lược và nhân tài đổi mới sáng tạo xuất chúng vào vị trí chiến lược nổi bật trong sự phát triển quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 归根到底
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “归根到底” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 归 (U+5F52) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trở lại; quay trở lại, trở lại. [Giản thể: 归 ⇄ Phồn thể: 歸 · 彐 (Bộ KÝ) (5 nét) · Pinyin: guī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trở lại; quay trở lại, trở lại. Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUY: trở lại; quay trở lại, trở lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 歸 (QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quy (歸): trở lại; quay trở lại, trở lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 歸 (âm đọc QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại. Từ vựng thường đàm: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 歸 (âm chuẩn QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUY (歸): trở lại; quay trở lại, trở lại; từ ghép thông dụng: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 歸 [U+5F52 · QUY · guī]: trở lại; quay trở lại, trở lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “归根到底”