Tiếng Anh: to return, to revert, to restore (borrowed things)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “归还”
Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 归还 (QUY HOÀN) = 归 (QUY: trở lại, quay trở lại) + 还 (HOÀN: vẫn, còn, hơn nữa) → hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "归还" đọc là guī (thanh 1) + huán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)
Phồn thể: 歸還
Hán Việt: QUY HOÀN
Tiếng Anh: to return, to revert, to restore (borrowed things)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “归还”
Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Tập viết
Dùng trong câu
经过多边国际文物追索外交司法协作,多批流失海外百余年的珍贵国家级青铜文物被成功追索并全数归还祖国。
Trải qua sự hợp tác tư pháp và ngoại giao truy tìm cổ vật quốc tế đa phương, nhiều lô bảo vật bằng đồng quý hiếm cấp quốc gia bị thất lạc ra nước ngoài hơn một trăm năm đã được truy đòi thành công và hoàn trả đầy đủ về cho Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 归还
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “归还” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 归 (U+5F52) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trở lại; quay trở lại, trở lại. [Giản thể: 归 ⇄ Phồn thể: 歸 · 彐 (Bộ KÝ) (5 nét) · Pinyin: guī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trở lại; quay trở lại, trở lại. Chữ QUY (归, phồn thể: 歸): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng), 归还 (QUY HOÀN: hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUY: trở lại; quay trở lại, trở lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 歸 (QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quy (歸): trở lại; quay trở lại, trở lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 歸 (âm đọc QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại. Từ vựng thường đàm: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 歸 (âm chuẩn QUY): trở lại; quay trở lại, trở lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUY (歸): trở lại; quay trở lại, trở lại; từ ghép thông dụng: 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 歸納 QUY NẠP (quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 歸 [U+5F52 · QUY · guī]: trở lại; quay trở lại, trở lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “归还”