Tiếng Anh: reassurance, pill of peace of mind, tranquilizer (figurative)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “定心丸”
Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định.
Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là chữ CHÍNH (正) bình yên ngay hàng. Nhà cửa sắp xếp đàng hoàng, Làm nên chữ ĐỊNH (定) vững vàng tâm an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 定心丸 (ĐỊNH TÂM HOÀN) = 定 (ĐỊNH: ổn định, quyết định, cố định) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) + 丸 (HOÀN: viên thuốc (hoàn), viên tròn (lượng từ/danh từ)) → viên thuốc an thần, chỗ dựa tinh thần an tâm (nghĩa bóng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

viên thuốc an thần, chỗ dựa tinh thần an tâm (nghĩa bóng)
Phồn thể: 定心丸
Hán Việt: ĐỊNH TÂM HOÀN
Tiếng Anh: reassurance, pill of peace of mind, tranquilizer (figurative)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “定心丸”
Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định.
Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là chữ CHÍNH (正) bình yên ngay hàng. Nhà cửa sắp xếp đàng hoàng, Làm nên chữ ĐỊNH (定) vững vàng tâm an.
Tập viết
Dùng trong câu
国家持续加大对基础前沿研究长期稳定经费支持力度的政策举措,给广大潜心坐冷板凳的青年科研人员吃了一颗定心丸。
Những biện pháp chính sách của Nhà nước về việc liên tục gia tăng mức độ hỗ trợ kinh phí ổn định lâu dài cho nghiên cứu tiên phong cơ bản đã mang lại một chỗ dựa tinh thần an tâm viên thuốc an thần cho đông đảo các cán bộ nghiên cứu trẻ tuổi đang chuyên tâm ngồi ghế băng lạnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 定心丸
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “定心丸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 定 (U+5B9A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 定 · 宀 (Bộ MIÊN) (8 nét) · Pinyin: dìngxīnwán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỊNH: ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình; thường gặp trong ngữ cảnh: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 定 (ĐỊNH): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Định (定): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 定 (âm đọc ĐỊNH): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình. Từ vựng thường đàm: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 定 (âm chuẩn ĐỊNH): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỊNH (定): Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình; từ ghép thông dụng: 决定 QUYẾT ĐỊNH (quyết định); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 規定 QUY ĐỊNH (quy định); 肯定 KHẲNG ĐỊNH (chắc chắn, khẳng định); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 固定 CỐ ĐỊNH (cố định, chắc chắn; gắn cố định).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 定 [U+5B9A · ĐỊNH · dìngxīnwán]: Ổn định, quyết định, cố định, chắc chắn, yên bình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “定心丸”