Tiếng Anh: delusion, vain hope, to daydream, wishful thinking
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妄想”
Chữ VỌNG (妄) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là chữ VONG (亡 - chạy trốn, mất phương hướng) vừa biểu âm vừa gợi ý, phía dưới là bộ NỮ (女). Sự kết hợp này ban đầu chỉ sự hỗn loạn, thiếu chuẩn mực lễ nghi, về sau mở rộng chỉ những suy nghĩ viển vông, hành vi ngông cuồng, tự cao tự đại hoặc làm càn không đúng sự thật (như CUỒNG VỌNG 狂妄, VỌNG TƯỞNG 妄想).
Trên là lạc lối chữ VONG (亡), Dưới người con gái NỮ (女) vương lạc lầm. Chữ VỌNG (妄) nhắc nhở lương tâm, Bớt điều viển vông giữ mầm thiện lương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 妄想 (VỌNG TƯỞNG) = 妄 (VỌNG: ngông cuồng, càn rỡ, viển vông) + 想 (TƯỞNG: muốn, nghĩ, nhớ) → vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "妄想" đọc là wàng (thanh 4) + xiǎng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông
Phồn thể: 妄想
Hán Việt: VỌNG TƯỞNG
Tiếng Anh: delusion, vain hope, to daydream, wishful thinking
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妄想”
Chữ VỌNG (妄) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là chữ VONG (亡 - chạy trốn, mất phương hướng) vừa biểu âm vừa gợi ý, phía dưới là bộ NỮ (女). Sự kết hợp này ban đầu chỉ sự hỗn loạn, thiếu chuẩn mực lễ nghi, về sau mở rộng chỉ những suy nghĩ viển vông, hành vi ngông cuồng, tự cao tự đại hoặc làm càn không đúng sự thật (như CUỒNG VỌNG 狂妄, VỌNG TƯỞNG 妄想).
Trên là lạc lối chữ VONG (亡), Dưới người con gái NỮ (女) vương lạc lầm. Chữ VỌNG (妄) nhắc nhở lương tâm, Bớt điều viển vông giữ mầm thiện lương.
Tập viết
Dùng trong câu
十四亿多中国人民用血肉筑成的钢铁长城坚不可摧,任何妄想阻挡中华民族实现伟大复兴历史步伐的图谋都必将彻底破灭。
Bức trường thành thép xây bằng xương máu của hơn 1,4 tỷ người dân Trung Quốc là kiên cố không thể phá vỡ, mọi mưu toan ảo tưởng vọng tưởng cản trở bước chân lịch sử của dân tộc thực hiện phục hưng vĩ đại chắc chắn đều sẽ tan thành mây khói.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 妄想
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “妄想” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 妄 (U+5984) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ngông cuồng, càn rỡ, viển vông, sai trái (VỌNG). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 妄 · 亠 (Bộ ĐẦU) (6 nét) · Pinyin: wàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ngông cuồng, càn rỡ, viển vông, sai trái (VỌNG). Chữ VỌNG (妄) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là chữ VONG (亡 - chạy trốn, mất phương hướng) vừa biểu âm vừa gợi ý, phía dưới là bộ NỮ (女). Sự kết hợp này ban đầu chỉ sự hỗn loạn, thiếu chuẩn mực lễ nghi, về sau mở rộng chỉ những suy nghĩ viển vông, hành vi ngông cuồng, tự cao tự đại hoặc làm càn không đúng sự thật (như CUỒNG VỌNG 狂妄, VỌNG TƯỞNG 妄想). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 妄想 VỌNG TƯỞNG (vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông); 狂妄 CUỒNG VỌNG (Cuồng vọng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VỌNG: ngông cuồng, càn rỡ, viển vông, sai trái (vọng); thường gặp trong ngữ cảnh: 妄想 VỌNG TƯỞNG (vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông); 狂妄 CUỒNG VỌNG (Cuồng vọng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 妄 (VỌNG): Ngông cuồng, càn rỡ, viển vông, sai trái (VỌNG). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (妄想 VỌNG TƯỞNG (vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông); 狂妄 CUỒNG VỌNG (Cuồng vọng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vọng (妄): Ngông cuồng, càn rỡ, viển vông, sai trái (VỌNG).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 妄 (âm đọc VỌNG): Ngông cuồng, càn rỡ, viển vông, sai trái (VỌNG). Từ vựng thường đàm: 妄想 VỌNG TƯỞNG (vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông); 狂妄 CUỒNG VỌNG (Cuồng vọng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 妄 (âm chuẩn VỌNG): Ngông cuồng, càn rỡ, viển vông, sai trái (VỌNG).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VỌNG (妄): Ngông cuồng, càn rỡ, viển vông, sai trái (VỌNG); từ ghép thông dụng: 妄想 VỌNG TƯỞNG (vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông); 狂妄 CUỒNG VỌNG (Cuồng vọng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 妄 [U+5984 · VỌNG · wàng]: Ngông cuồng, càn rỡ, viển vông, sai trái (VỌNG).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “妄想”