Tiếng Anh: want, think, miss
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “想”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Chữ 想 (Tưởng/Nhớ): Gồm chữ Tương 相 (nhìn nhau) đặt trên chữ Tâm 心 (trái tim). Nhìn hình bóng ai đó bằng trọn vẹn trái tim chính là sự nhung nhớ! 💭
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

muốn, nghĩ, nhớ
Phồn thể: 想
Hán Việt: TƯỞNG
Tiếng Anh: want, think, miss
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “想”
Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').
Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.
Tập viết
Dùng trong câu
我想买书。
Tôi muốn mua sách.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 想
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “想” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 想 (U+60F3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
muốn, nghĩ, nhớ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 想 · 木 (Bộ MỘC) (13 nét) · Pinyin: xiǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
muốn, nghĩ, nhớ. Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TƯỞNG: muốn, nghĩ, nhớ; thường gặp trong ngữ cảnh: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 想 (TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tưởng (想): muốn, nghĩ, nhớ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 想 (âm đọc TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ. Từ vựng thường đàm: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 想 (âm chuẩn TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TƯỞNG (想): muốn, nghĩ, nhớ; từ ghép thông dụng: 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 感想 CẢM TƯỞNG (cảm tưởng, cảm nghĩ); 幻想 HUYỄN TƯỞNG (ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng); 思想 TƯ TƯỞNG (tư tưởng, luồng tư tưởng); 想念 TƯỞNG NIỆM (nhớ nhung, tưởng nhớ, nhớ thương); 想像 TƯỞNG TƯỢNG (tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 想 [U+60F3 · TƯỞNG · xiǎng]: muốn, nghĩ, nhớ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “想”