Tiếng Anh: negligible, insignificant, trivial, not worth mentioning
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “微不足道”
Chữ VI (微): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 山 (SƠN) + 几 (KỶ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 稍微 (SẢO VI: hơi, một chút, đôi chút), 微笑 (VI TIẾU: mỉm cười, nụ cười mỉm), 略微 (LƯỢC VI: hơi, một chút, hơi một tí), 微不足道 (VI BẤT TÚC ĐẠO: nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 微不足道 (VI BẤT TÚC ĐẠO) = 微 (VI: nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 足 (TÚC: bàn chân, cẳng chân, đầy đủ) + 道 (ĐẠO: con đường, đạo lý) → nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "微不足道" đọc là wēi (thanh 1) + bù (thanh 4) + zú (thanh 2) + dào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm
Phồn thể: 微不足道
Hán Việt: VI BẤT TÚC ĐẠO
Tiếng Anh: negligible, insignificant, trivial, not worth mentioning
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “微不足道”
Chữ VI (微): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 山 (SƠN) + 几 (KỶ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 稍微 (SẢO VI: hơi, một chút, đôi chút), 微笑 (VI TIẾU: mỉm cười, nụ cười mỉm), 略微 (LƯỢC VI: hơi, một chút, hơi một tí), 微不足道 (VI BẤT TÚC ĐẠO: nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm).
Tập viết
Dùng trong câu
在波澜壮阔的宇宙星河与历史长河面前,个人的名利得失微不足道,唯有奉献国家与造福人类的功绩才能永载史册。
Đứng trước dòng sông lịch sử và muôn dải ngân hà vũ trụ bao la cuộn sóng, được mất danh lợi của cá nhân là nhỏ bé không đáng kể, chỉ có công trạng cống hiến cho đất nước và mang lại hạnh phúc cho nhân loại thì mới có thể lưu danh muôn thuở trong sử sách.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 微不足道
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Như 𨄹 dạo
“Hài [giày] thong thả dạo khắp sơn xuyên.”
Như 𨄹 dạo
“Thân nhàn dạo khắp tây đông. Đường tới mười thu khỏi bụi hồng.”
Từ “微不足道” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 微 (U+5FAE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 微 · 彳 (Bộ XÍCH) (13 nét) · Pinyin: wēi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường. Chữ VI (微): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 山 (SƠN) + 几 (KỶ) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 稍微 (SẢO VI: hơi, một chút, đôi chút), 微笑 (VI TIẾU: mỉm cười, nụ cười mỉm), 略微 (LƯỢC VI: hơi, một chút, hơi một tí), 微不足道 (VI BẤT TÚC ĐẠO: nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VI: nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường; thường gặp trong ngữ cảnh: 稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 微 (VI): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vi (微): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 微 (âm đọc VI): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường. Từ vựng thường đàm: 稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 微 (âm chuẩn VI): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VI (微): nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường; từ ghép thông dụng: 稍微 SẢO VI (hơi, một chút, đôi chút); 微笑 VI TIẾU (mỉm cười, nụ cười mỉm); 略微 LƯỢC VI (hơi, một chút, hơi một tí); 微不足道 VI BẤT TÚC ĐẠO (nhỏ bé không đáng kể, vụn vặt không đáng bận tâm); 微觀 VI QUAN (vi mô, thế giới vi mô hạ nguyên tử); 無微不至 VÔ VI BẤT CHÍ (chu đáo tỉ mỉ từng li từng tí, ân cần hết lòng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 微 [U+5FAE · VI · wēi]: nhỏ, tiền tố micro-, tầm thường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “微不足道”