Tiếng Anh: girlfriend
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “女朋友”
Chữ NỮ (女, hoặc chữ NHỮ 汝 mượn âm) có gốc là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh người phụ nữ đang quỳ ngồi đoan trang, hai tay đan khép trước ngực đầy nhu hòa và lễ nghi. Khi thêm bộ THỦY (氵) bên trái thành chữ NHỮ (汝), chữ chỉ tên dòng sông Nhữ và được mượn làm đại từ xưng hô thân mật thời cổ. Hình tượng chữ NỮ tôn vinh vẻ đẹp dịu dàng, đức hạnh và sức mạnh bền bỉ của phái đẹp.
Dáng ngồi khép nép đoan trang, Hai tay đan nhẹ dịu dàng nết na. Chữ NỮ vẻ đẹp mặn mà, Lạc quan nhân hậu nở hoa giữa đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “女朋友”
💡 女朋友 (NỮ BẰNG HỮU) = 女 (NỮ: người phụ nữ, con gái, phái đẹp) + 朋 (BẰNG: bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng) + 友 (HỮU: bạn bè tri kỷ, hữu nghị, tương trợ gắn bó) → bạn gái, người yêu (nữ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

bạn gái, người yêu (nữ)
Phồn thể: 女朋友
Hán Việt: NỮ BẰNG HỮU
Tiếng Anh: girlfriend
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “女朋友”
Chữ NỮ (女, hoặc chữ NHỮ 汝 mượn âm) có gốc là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh người phụ nữ đang quỳ ngồi đoan trang, hai tay đan khép trước ngực đầy nhu hòa và lễ nghi. Khi thêm bộ THỦY (氵) bên trái thành chữ NHỮ (汝), chữ chỉ tên dòng sông Nhữ và được mượn làm đại từ xưng hô thân mật thời cổ. Hình tượng chữ NỮ tôn vinh vẻ đẹp dịu dàng, đức hạnh và sức mạnh bền bỉ của phái đẹp.
Dáng ngồi khép nép đoan trang, Hai tay đan nhẹ dịu dàng nết na. Chữ NỮ vẻ đẹp mặn mà, Lạc quan nhân hậu nở hoa giữa đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “女朋友”
Dùng trong câu
他为正在准备考研的女朋友精心准备了营养丰富的爱心便当,给予她温暖支持。
Anh ấy đã chuẩn bị hộp cơm trưa tình yêu dinh dưỡng phong phú chu đáo cho bạn gái đang ôn thi cao học, tiếp thêm cho cô sự ủng hộ ấm áp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 女朋友
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “女朋友” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 女 (U+5973) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
còn nữa
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi). Chữ NỮ (女, hoặc chữ NHỮ 汝 mượn âm) có gốc là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh người phụ nữ đang quỳ ngồi đoan trang, hai tay đan khép trước ngực đầy nhu hòa và lễ nghi. Khi thêm bộ THỦY (氵) bên trái thành chữ NHỮ (汝), chữ chỉ tên dòng sông Nhữ và được mượn làm đại từ xưng hô thân mật thời cổ. Hình tượng chữ NỮ tôn vinh vẻ đẹp dịu dàng, đức hạnh và sức mạnh bền bỉ của phái đẹp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 女兒 NỮ NHI (con gái); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 婦女 PHỤ NỮ (phụ nữ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 愛女 ÁI NỮ (Ái nữ); 織女 CHỨC NỮ (Chức nữ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
cự nự (phản đối)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 女 (NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (女兒 NỮ NHI (con gái); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 婦女 PHỤ NỮ (phụ nữ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 愛女 ÁI NỮ (Ái nữ); 織女 CHỨC NỮ (Chức nữ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nữ (女): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 女 (âm đọc NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi). Từ vựng thường đàm: 女兒 NỮ NHI (con gái); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 婦女 PHỤ NỮ (phụ nữ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 愛女 ÁI NỮ (Ái nữ); 織女 CHỨC NỮ (Chức nữ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 女 (âm chuẩn NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 女 [U+5973 · NỮ · nǚpéngyou]: Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “女朋友”