Tiếng Anh: bad thing, evil deed, to spoil things, to ruin
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “坏事”
Chữ HOẠI (坏 / 壞) là chữ hình thanh kiêm hội ý: dạng giản thể (坏) kết hợp bộ THỔ (土) chỉ đất đai, bờ tường ở bên trái và chữ BẤT (不) ở bên phải mang nghĩa không còn nguyên vẹn. Bức tường đất bị sụp đổ, không còn lành lặn tạo nên nghĩa gốc là hư hỏng, đổ nát. Từ đó chữ mở rộng sang chỉ đồ vật bị hỏng hóc, thời tiết xấu hoặc tính cách, thói quen không tốt cần được sửa đổi.
Bên trái đất THỔ (土) đắp bồi, Bên phải chữ BẤT (不) chẳng thời nguyên lành. HOẠI (坏) là hư hỏng tan tành, Sửa sang bồi đắp lại thành tốt tươi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 坏事 (HOẠI SỰ) = 坏 (HOẠI: xấu, hỏng, tệ) + 事 (SỰ: sự việc, công việc, chuyện) → việc xấu, điều tồi tệ sự cố hỏng việc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

việc xấu, điều tồi tệ sự cố hỏng việc; làm hỏng chuyện
Phồn thể: 壞事
Hán Việt: HOẠI SỰ
Tiếng Anh: bad thing, evil deed, to spoil things, to ruin
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “坏事”
Chữ HOẠI (坏 / 壞) là chữ hình thanh kiêm hội ý: dạng giản thể (坏) kết hợp bộ THỔ (土) chỉ đất đai, bờ tường ở bên trái và chữ BẤT (不) ở bên phải mang nghĩa không còn nguyên vẹn. Bức tường đất bị sụp đổ, không còn lành lặn tạo nên nghĩa gốc là hư hỏng, đổ nát. Từ đó chữ mở rộng sang chỉ đồ vật bị hỏng hóc, thời tiết xấu hoặc tính cách, thói quen không tốt cần được sửa đổi.
Bên trái đất THỔ (土) đắp bồi, Bên phải chữ BẤT (不) chẳng thời nguyên lành. HOẠI (坏) là hư hỏng tan tành, Sửa sang bồi đắp lại thành tốt tươi.
Tập viết
Dùng trong câu
实验中的偶发故障如果不加排查往往会坏事,但只要深入探究其物理机理,暂时的失败往往能转化为重大原创发现的契机。
Sự cố ngẫu phát trong thực nghiệm nếu không rà soát kiểm tra thường sẽ làm hỏng chuyện biến thành việc xấu, nhưng chỉ cần đi sâu nghiên cứu cơ chế vật lý của nó thì thất bại tạm thời thường có thể chuyển hóa thành thời cơ của phát hiện nguyên bản trọng đại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 坏事
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “坏事” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 坏 (U+574F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xấu, hỏng, tệ. [Giản thể: 坏 ⇄ Phồn thể: 壞 · 土 (Bộ THỔ) (7 nét) · Pinyin: huàishì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xấu, hỏng, tệ. Chữ HOẠI (坏 / 壞) là chữ hình thanh kiêm hội ý: dạng giản thể (坏) kết hợp bộ THỔ (土) chỉ đất đai, bờ tường ở bên trái và chữ BẤT (不) ở bên phải mang nghĩa không còn nguyên vẹn. Bức tường đất bị sụp đổ, không còn lành lặn tạo nên nghĩa gốc là hư hỏng, đổ nát. Từ đó chữ mở rộng sang chỉ đồ vật bị hỏng hóc, thời tiết xấu hoặc tính cách, thói quen không tốt cần được sửa đổi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOẠI: xấu, hỏng, tệ; thường gặp trong ngữ cảnh: 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 壞 (HOẠI): xấu, hỏng, tệ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoại (壞): xấu, hỏng, tệ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 壞 (âm đọc HOẠI): xấu, hỏng, tệ. Từ vựng thường đàm: 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 壞 (âm chuẩn HOẠI): xấu, hỏng, tệ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOẠI (壞): xấu, hỏng, tệ; từ ghép thông dụng: 破壞 PHÁ HOẠI (phá hoại, hủy hoại, làm tổn hại); 敗壞 BẠI HOẠI (làm hư hỏng, làm bại hoại, làm ô danh); 損壞 TỔN HOẠI (hư hỏng, tổn hại, làm hư hỏng); 毀壞 HUỶ HOẠI (Huỷ hoại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 壞 [U+574F · HOẠI · huàishì]: xấu, hỏng, tệ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “坏事”