Tiếng Anh: to like, to love, to be fond of
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喜爱”
Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn.
Trên là trống hội vang lừng, THẬP (十) ĐẬU (豆) nhịp gõ tưng bừng gần xa. Dưới thêm bộ KHẨU (口) cười ca, HỶ (喜) là vui sướng chan hòa niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 喜爱 [HỶ ÁI] gồm 喜 (HỶ) + 爱 (ÁI) → nghĩa tiếng Việt: "yêu thích, ưa thích, mến mộ". 🦊
Phát âm "喜爱": 喜 xǐ (thanh 3 (214)) → 爱 ài (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

yêu thích, ưa thích, mến mộ
Phồn thể: 喜愛
Hán Việt: HỶ ÁI
Tiếng Anh: to like, to love, to be fond of
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喜爱”
Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn.
Trên là trống hội vang lừng, THẬP (十) ĐẬU (豆) nhịp gõ tưng bừng gần xa. Dưới thêm bộ KHẨU (口) cười ca, HỶ (喜) là vui sướng chan hòa niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
孩子们非常喜爱这本有趣的童话书。
Lũ trẻ rất yêu thích cuốn truyện cổ tích thú vị này.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 喜爱
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Yêu dấu, thương mến.
“Đã nguyền bể ái nguồn ân. Trời đất đã chứng, quỷ thần kiến tri.”
Yêu dấu, thương mến.
“Vẻ chi chút phận bèo mây. Làm cho bể ái khi đầy khi vơi.”
Từ “喜爱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 喜 (U+559C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
song hỉ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 喜 (HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hỷ (喜): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 喜 (âm đọc HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Từ vựng thường đàm: 喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 喜 (âm chuẩn HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hoan hỉ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 喜 [U+559C · HỶ · xǐ]: Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “喜爱”