Tiếng Anh: typhoon
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “台风”
Chữ ĐÀI (台, phồn thể: 臺): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 厶 (KHƯ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 电台 (ĐIỆN ĐÀI: đài phát thanh, đài truyền thanh), 柜台 (QUỸ ĐÀI: quầy hàng, quầy thu ngân, quầy phục vụ), 台阶 (ĐÀI GIAI: bậc thang, nấc thang; lối thoát (tình huống khó xử)), 阳台 (DƯƠNG ĐÀI: ban công).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 台风 (ĐÀI PHONG) = 台 (ĐÀI: chiếc, cỗ, đài (lượng từ cho máy móc)) + 风 (PHONG: cơn gió, làn gió mát, phong thái) → bão nhiệt đới, cơn bão bão biển. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "台风" đọc là tái (thanh 2) + fēng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bão nhiệt đới, cơn bão bão biển
Phồn thể: 颱風
Hán Việt: ĐÀI PHONG
Tiếng Anh: typhoon
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “台风”
Chữ ĐÀI (台, phồn thể: 臺): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 厶 (KHƯ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 电台 (ĐIỆN ĐÀI: đài phát thanh, đài truyền thanh), 柜台 (QUỸ ĐÀI: quầy hàng, quầy thu ngân, quầy phục vụ), 台阶 (ĐÀI GIAI: bậc thang, nấc thang; lối thoát (tình huống khó xử)), 阳台 (DƯƠNG ĐÀI: ban công).
Tập viết
Dùng trong câu
国家气象中心利用风云气象卫星与高精度超级计算机气象大模型,对超强台风登陆路径与风雨影响实施了高精度实时预报。
Trung tâm Khí tượng Quốc gia vận dụng mô hình lớn khí tượng siêu máy tính độ chính xác cao và vệ tinh khí tượng Phong Vân đã triển khai dự báo chuẩn xác theo thời gian thực đối với tầm ảnh hưởng mưa gió cùng đường đi đổ bộ của siêu bão nhiệt đới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 台风
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “台风” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 台 (U+53F0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thiên thai, khoan thai
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chiếc, cỗ, đài (lượng từ cho máy móc); bục, sân khấu. Chữ ĐÀI (台, phồn thể: 臺): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 厶 (KHƯ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 电台 (ĐIỆN ĐÀI: đài phát thanh, đài truyền thanh), 柜台 (QUỸ ĐÀI: quầy hàng, quầy thu ngân, quầy phục vụ), 台阶 (ĐÀI GIAI: bậc thang, nấc thang; lối thoát (tình huống khó xử)), 阳台 (DƯƠNG ĐÀI: ban công). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 電臺 ĐIỆN ĐÀI (đài phát thanh, đài truyền thanh); 櫃檯 QUỸ ĐÀI (quầy hàng, quầy thu ngân, quầy phục vụ); 臺階 ĐÀI GIAI (bậc thang, nấc thang; lối thoát (tình huống khó xử)); 陽臺 DƯƠNG ĐÀI (ban công); 颱風 ĐÀI PHONG (bão nhiệt đới, cơn bão bão biển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
một hai; giêng hai
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 颱 (ĐÀI): chiếc, cỗ, đài (lượng từ cho máy móc); bục, sân khấu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (電臺 ĐIỆN ĐÀI (đài phát thanh, đài truyền thanh); 櫃檯 QUỸ ĐÀI (quầy hàng, quầy thu ngân, quầy phục vụ); 臺階 ĐÀI GIAI (bậc thang, nấc thang; lối thoát (tình huống khó xử)); 陽臺 DƯƠNG ĐÀI (ban công); 颱風 ĐÀI PHONG (bão nhiệt đới, cơn bão bão biển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đài (颱): chiếc, cỗ, đài (lượng từ cho máy móc); bục, sân khấu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 颱 (âm đọc ĐÀI): chiếc, cỗ, đài (lượng từ cho máy móc); bục, sân khấu. Từ vựng thường đàm: 電臺 ĐIỆN ĐÀI (đài phát thanh, đài truyền thanh); 櫃檯 QUỸ ĐÀI (quầy hàng, quầy thu ngân, quầy phục vụ); 臺階 ĐÀI GIAI (bậc thang, nấc thang; lối thoát (tình huống khó xử)); 陽臺 DƯƠNG ĐÀI (ban công); 颱風 ĐÀI PHONG (bão nhiệt đới, cơn bão bão biển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 颱 (âm chuẩn ĐÀI): chiếc, cỗ, đài (lượng từ cho máy móc); bục, sân khấu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 颱 [U+53F0 · ĐÀI · tái]: chiếc, cỗ, đài (lượng từ cho máy móc); bục, sân khấu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “台风”