Tiếng Anh: north; northern; northward; wind; air; manners, atmosphere
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “北风”
Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương.
Hai người đứng tựa lưng nhau, Tránh cơn gió lạnh thổi mau bên trời. Chữ BẮC phương hướng xa xôi, Ngựa Hồ nhớ Bắc chẳng rời cố hương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 北风 [BẮC PHONG] gồm 北 (BẮC) + 风 (PHONG) → nghĩa tiếng Việt: "北 (BẮC): Phương Bắc". 🦊
Phát âm "北风": 北 běi (thanh 3 (214)) → 风 fēng (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

北 (BẮC): Phương Bắc; 风 (PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.
Phồn thể: 北風
Hán Việt: BẮC PHONG
Tiếng Anh: north; northern; northward; wind; air; manners, atmosphere
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “北风”
Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương.
Hai người đứng tựa lưng nhau, Tránh cơn gió lạnh thổi mau bên trời. Chữ BẮC phương hướng xa xôi, Ngựa Hồ nhớ Bắc chẳng rời cố hương.
Tập viết
Dùng trong câu
北风(相关词:北京)
Cụm từ “北风” (BẮC PHONG) — 北 (BẮC): Phương Bắc; 风 (PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.; từ liên hệ: 北京 (BẮC KINH: Bắc Kinh).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 北风
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “北风” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 北 (U+5317) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 北 · 匕 (Bộ CHỦY) (5 nét) · Pinyin: běi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy. Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẮC: phương bắc; quay lưng lại, thua chạy; thường gặp trong ngữ cảnh: 北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 北 (BẮC): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bắc (北): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 北 (âm đọc BẮC): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy. Từ vựng thường đàm: 北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 北 (âm chuẩn BẮC): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẮC (北): Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy; từ ghép thông dụng: 北京 BẮC KINH (Bắc Kinh); 北方 BẮC PHƯƠNG (phía bắc, miền bắc); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 北半求 BẮC BÁN CẦU (Bắc bán cầu); 北冰洋 BẮC BĂNG DƯƠNG (Băng dương); 北海 BẮC HẢI (Bắc hải).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 北 [U+5317 · BẮC · běi]: Phương Bắc; quay lưng lại, thua chạy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “北风”