Tiếng Anh: other, another, else
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “别” (BIỆT) đọc thanh 2 “bié” trong hầu hết các trường hợp (“đừng, người khác, đặc biệt, phân biệt”); chỉ đọc thanh 4 “biè” trong từ 别扭 (bièniu - khó chịu, gượng gạo, trái tính).
đừng, chớ; khác (别人); phân biệt, từ biệt; cài/ghim
VD: 别人 (bié rén), 特别 (tè bié), 区别 (qū bié)
ngượng nghịu, gượng gạo, khó chịu, trái tính (trong 别扭)
VD: 别扭 (biè niu), 闹别扭 (nào bièniu)
Chữ “的” (ĐÍCH) đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ sở hữu (“của”); đọc thanh 4 “dì” khi mang nghĩa “hồng tâm bia bắn, mục đích (目的 mùdì)”; và đọc thanh 2 “dí” khi mang nghĩa “đích thực, quả thực (的确 díquè)”.
của, mà (nối định ngữ với danh từ trung tâm)
VD: 我的 (wǒ de), 好的 (hǎo de), 有的 (yǒu de)
đích ngắm, hồng tâm; mục đích
VD: 目的 (mù dì), 目的地 (mù dì dì)
đích thực, quả thực, thật sự
VD: 的确 (dí què)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “别的”
Chữ BIỆT (别) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, trong cổ văn bên trái là hình ảnh khớp xương bị róc (nay biến đổi thành bộ KHẨU 口 và bộ LỰC 力) và bên phải là bộ ĐAO (刂 - con dao). Dùng lưỡi dao sắc bén để lọc tách xương và thịt rời khỏi nhau một cách dứt khoát tạo nên nghĩa gốc là phân tách, phân biệt và khác biệt. Từ sự tách rời vật lý, chữ BIỆT (别) mở rộng sang nỗi niềm chia ly, từ biệt giữa người với người và dùng làm phó từ khuyên can trong giao tiếp.
Bên phải lưỡi ĐAO sắc ngời, Lọc từng khớp xương tách rời thịt da. Chữ BIỆT khác biệt, chia xa, Trân trọng giây phút chan hòa bên nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 别的 [BIỆT ĐÍCH] gồm 别 (BIỆT) + 的 (ĐÍCH) → nghĩa tiếng Việt: "cái khác, người khác, điều khác". 🦊
Phát âm "别的" [biéde — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

cái khác, người khác, điều khác
Phồn thể: 別的
Hán Việt: BIỆT ĐÍCH
Tiếng Anh: other, another, else
Chữ “别” (BIỆT) đọc thanh 2 “bié” trong hầu hết các trường hợp (“đừng, người khác, đặc biệt, phân biệt”); chỉ đọc thanh 4 “biè” trong từ 别扭 (bièniu - khó chịu, gượng gạo, trái tính).
đừng, chớ; khác (别人); phân biệt, từ biệt; cài/ghim
VD: 别人 (bié rén), 特别 (tè bié), 区别 (qū bié)
ngượng nghịu, gượng gạo, khó chịu, trái tính (trong 别扭)
VD: 别扭 (biè niu), 闹别扭 (nào bièniu)
Chữ “的” (ĐÍCH) đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ sở hữu (“của”); đọc thanh 4 “dì” khi mang nghĩa “hồng tâm bia bắn, mục đích (目的 mùdì)”; và đọc thanh 2 “dí” khi mang nghĩa “đích thực, quả thực (的确 díquè)”.
của, mà (nối định ngữ với danh từ trung tâm)
VD: 我的 (wǒ de), 好的 (hǎo de), 有的 (yǒu de)
đích ngắm, hồng tâm; mục đích
VD: 目的 (mù dì), 目的地 (mù dì dì)
đích thực, quả thực, thật sự
VD: 的确 (dí què)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “别的”
Chữ BIỆT (别) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, trong cổ văn bên trái là hình ảnh khớp xương bị róc (nay biến đổi thành bộ KHẨU 口 và bộ LỰC 力) và bên phải là bộ ĐAO (刂 - con dao). Dùng lưỡi dao sắc bén để lọc tách xương và thịt rời khỏi nhau một cách dứt khoát tạo nên nghĩa gốc là phân tách, phân biệt và khác biệt. Từ sự tách rời vật lý, chữ BIỆT (别) mở rộng sang nỗi niềm chia ly, từ biệt giữa người với người và dùng làm phó từ khuyên can trong giao tiếp.
Bên phải lưỡi ĐAO sắc ngời, Lọc từng khớp xương tách rời thịt da. Chữ BIỆT khác biệt, chia xa, Trân trọng giây phút chan hòa bên nhau.
Tập viết
Dùng trong câu
除了这本教材,你还需要借阅别的汉语学习资料吗?
Ngoài cuốn giáo trình này ra, bạn có cần mượn thêm tài liệu học tiếng Hán nào khác nữa không?

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 别的
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “别的” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 别 (U+522B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
biết điều; hiểu biết
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đừng, chớ; khác; từ biệt. Chữ BIỆT (别) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, trong cổ văn bên trái là hình ảnh khớp xương bị róc (nay biến đổi thành bộ KHẨU 口 và bộ LỰC 力) và bên phải là bộ ĐAO (刂 - con dao). Dùng lưỡi dao sắc bén để lọc tách xương và thịt rời khỏi nhau một cách dứt khoát tạo nên nghĩa gốc là phân tách, phân biệt và khác biệt. Từ sự tách rời vật lý, chữ BIỆT (别) mở rộng sang nỗi niềm chia ly, từ biệt giữa người với người và dùng làm phó từ khuyên can trong giao tiếp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 特別 ĐẶC BIỆT (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 區別 KHU BIỆT (sự khác biệt, phân biệt); 性別 TÍNH BIỆT (giới tính); 差別 SAI BIỆT (sự khác biệt, sai khác, chênh lệch); 分別 PHÂN BIỆT (chia tay, biệt ly; lần lượt, riêng rẽ; sự khác biệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 別 (BIỆT): đừng, chớ; khác; từ biệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (別人 BIỆT NHÂN (người khác); 特別 ĐẶC BIỆT (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 區別 KHU BIỆT (sự khác biệt, phân biệt); 性別 TÍNH BIỆT (giới tính); 差別 SAI BIỆT (sự khác biệt, sai khác, chênh lệch); 分別 PHÂN BIỆT (chia tay, biệt ly; lần lượt, riêng rẽ; sự khác biệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Biệt (別): đừng, chớ; khác; từ biệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 別 (âm đọc BIỆT): đừng, chớ; khác; từ biệt. Từ vựng thường đàm: 別人 BIỆT NHÂN (người khác); 特別 ĐẶC BIỆT (đặc biệt, vô cùng, hết sức); 區別 KHU BIỆT (sự khác biệt, phân biệt); 性別 TÍNH BIỆT (giới tính); 差別 SAI BIỆT (sự khác biệt, sai khác, chênh lệch); 分別 PHÂN BIỆT (chia tay, biệt ly; lần lượt, riêng rẽ; sự khác biệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 別 (âm chuẩn BIỆT): đừng, chớ; khác; từ biệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 別 [U+522B · BIỆT · biéde]: đừng, chớ; khác; từ biệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “别的”