Tiếng Anh: class, shift
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “班”
Chữ BAN (班) là chữ hội ý, cấu tạo bởi chữ ĐAO (刀/刂 - con dao) nằm giữa hai chữ NGỌC (玉/王 - đá ngọc quý). Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời xưa nhà vua dùng dao cắt đôi miếng ngọc bích để ban phát cho các chư hầu làm tín vật xác nhận tước vị và thứ bậc. Từ nghĩa gốc là phân chia ngọc và sắp xếp thứ tự, chữ mở rộng thành lớp học, tổ đội, ca làm việc hay chuyến tàu xe.
Hai mảnh NGỌC lành đặt sánh đôi, Chính giữa lưỡi ĐAO tách phân rồi. Chia phần thứ bậc thành BAN lớp, Ca kíp siêng năng việc sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 班 (BAN: lớp học, ca làm việc), thuộc bộ 玉 (NGỌC/VƯƠNG). Gặp lại trong: 上班 (THƯỢNG BAN), 航班 (HÀNG BAN), 加班 (GIA BAN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

lớp học, ca làm việc
Phồn thể: 班
Hán Việt: BAN
Tiếng Anh: class, shift
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “班”
Chữ BAN (班) là chữ hội ý, cấu tạo bởi chữ ĐAO (刀/刂 - con dao) nằm giữa hai chữ NGỌC (玉/王 - đá ngọc quý). Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời xưa nhà vua dùng dao cắt đôi miếng ngọc bích để ban phát cho các chư hầu làm tín vật xác nhận tước vị và thứ bậc. Từ nghĩa gốc là phân chia ngọc và sắp xếp thứ tự, chữ mở rộng thành lớp học, tổ đội, ca làm việc hay chuyến tàu xe.
Hai mảnh NGỌC lành đặt sánh đôi, Chính giữa lưỡi ĐAO tách phân rồi. Chia phần thứ bậc thành BAN lớp, Ca kíp siêng năng việc sáng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
我们班有二十个学生。
Lớp chúng tôi có hai mươi học sinh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 班
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “班” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 班 (U+73ED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lớp học, ca làm việc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 班 · 王 (Bộ NGỌC/VƯƠNG) (10 nét) · Pinyin: bān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lớp học, ca làm việc. Chữ BAN (班) là chữ hội ý, cấu tạo bởi chữ ĐAO (刀/刂 - con dao) nằm giữa hai chữ NGỌC (玉/王 - đá ngọc quý). Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời xưa nhà vua dùng dao cắt đôi miếng ngọc bích để ban phát cho các chư hầu làm tín vật xác nhận tước vị và thứ bậc. Từ nghĩa gốc là phân chia ngọc và sắp xếp thứ tự, chữ mở rộng thành lớp học, tổ đội, ca làm việc hay chuyến tàu xe. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BAN: lớp học, ca làm việc; thường gặp trong ngữ cảnh: 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 班 (BAN): lớp học, ca làm việc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ban (班): lớp học, ca làm việc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 班 (âm đọc BAN): lớp học, ca làm việc. Từ vựng thường đàm: 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 班 (âm chuẩn BAN): lớp học, ca làm việc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BAN (班): lớp học, ca làm việc; từ ghép thông dụng: 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 航班 HÀNG BAN (chuyến bay); 加班 GIA BAN (tăng ca, làm thêm giờ); 班主任 BAN CHỦ NHIỆM (giáo viên chủ nhiệm); 值班 TRỊ BAN (trực ban, ca trực làm nhiệm vụ trực).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 班 [U+73ED · BAN · bān]: lớp học, ca làm việc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “班”