Tiếng Anh: gains, advantage, profit, merit; structural particle (linking verb/adj to complement)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “利得”
Chữ LỢI (利) là chữ hội ý kết cấu trái phải, được ghép bởi bộ HÒA (禾 - cây lúa trĩu bông) bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao, lưỡi liềm) bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi liềm sắc bén gặt những bông lúa chín vàng mang lại hai tầng nghĩa: sự sắc bén của nông cụ và mùa màng thu hoạch dồi dào, lợi ích, thuận lợi. Chữ LỢI khuyên con người tạo dựng thành quả bằng lao động chân chính.
Bên trái bộ HÒA lúa chín vàng, Bên phải bộ ĐAO lưỡi liềm sang. Gặt mùa bội thu đầy kho thóc, Chữ LỢI hanh thông khắp xóm làng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 利得 [LỢI ĐẮC] gồm 利 (LỢI) + 得 (ĐẮC) → nghĩa tiếng Việt: "利 (LỢI): Sắc bén". 🦊
Phát âm "利得": 利 lì (thanh 4 (51)) → 得 dé (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

利 (LỢI): Sắc bén; 得 (ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快)
Phồn thể: 利得
Hán Việt: LỢI ĐẮC
Tiếng Anh: gains, advantage, profit, merit; structural particle (linking verb/adj to complement)
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “利得”
Chữ LỢI (利) là chữ hội ý kết cấu trái phải, được ghép bởi bộ HÒA (禾 - cây lúa trĩu bông) bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao, lưỡi liềm) bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi liềm sắc bén gặt những bông lúa chín vàng mang lại hai tầng nghĩa: sự sắc bén của nông cụ và mùa màng thu hoạch dồi dào, lợi ích, thuận lợi. Chữ LỢI khuyên con người tạo dựng thành quả bằng lao động chân chính.
Bên trái bộ HÒA lúa chín vàng, Bên phải bộ ĐAO lưỡi liềm sang. Gặt mùa bội thu đầy kho thóc, Chữ LỢI hanh thông khắp xóm làng.
Tập viết
Dùng trong câu
利得(相关词:流利)
Cụm từ “利得” (LỢI ĐẮC) — 利 (LỢI): Sắc bén; 得 (ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快); từ liên hệ: 流利 (LƯU LỢI: lưu loát, trôi chảy).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 利得
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “利得” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 利 (U+5229) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Sắc bén; lợi ích, thuận lợi, suôn sẻ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 利 · 禾 (Bộ HÒA) (7 nét) · Pinyin: lì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Sắc bén; lợi ích, thuận lợi, suôn sẻ. Chữ LỢI (利) là chữ hội ý kết cấu trái phải, được ghép bởi bộ HÒA (禾 - cây lúa trĩu bông) bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao, lưỡi liềm) bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi liềm sắc bén gặt những bông lúa chín vàng mang lại hai tầng nghĩa: sự sắc bén của nông cụ và mùa màng thu hoạch dồi dào, lợi ích, thuận lợi. Chữ LỢI khuyên con người tạo dựng thành quả bằng lao động chân chính. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 流利 LƯU LỢI (lưu loát, trôi chảy); 順利 THUẬN LỢI (suôn sẻ, thuận lợi, trôi chảy); 利潤 LỢI NHUẬN (lợi nhuận); 利息 LỢI TỨC (tiền lãi, lãi suất); 利益 LỢI ÍCH (lợi ích, quyền lợi); 利用 LỢI DỤNG (tận dụng, khai thác sử dụng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỢI: sắc bén; lợi ích, thuận lợi, suôn sẻ; thường gặp trong ngữ cảnh: 流利 LƯU LỢI (lưu loát, trôi chảy); 順利 THUẬN LỢI (suôn sẻ, thuận lợi, trôi chảy); 利潤 LỢI NHUẬN (lợi nhuận); 利息 LỢI TỨC (tiền lãi, lãi suất); 利益 LỢI ÍCH (lợi ích, quyền lợi); 利用 LỢI DỤNG (tận dụng, khai thác sử dụng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 利 (LỢI): Sắc bén; lợi ích, thuận lợi, suôn sẻ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (流利 LƯU LỢI (lưu loát, trôi chảy); 順利 THUẬN LỢI (suôn sẻ, thuận lợi, trôi chảy); 利潤 LỢI NHUẬN (lợi nhuận); 利息 LỢI TỨC (tiền lãi, lãi suất); 利益 LỢI ÍCH (lợi ích, quyền lợi); 利用 LỢI DỤNG (tận dụng, khai thác sử dụng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lợi (利): Sắc bén; lợi ích, thuận lợi, suôn sẻ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 利 (âm đọc LỢI): Sắc bén; lợi ích, thuận lợi, suôn sẻ. Từ vựng thường đàm: 流利 LƯU LỢI (lưu loát, trôi chảy); 順利 THUẬN LỢI (suôn sẻ, thuận lợi, trôi chảy); 利潤 LỢI NHUẬN (lợi nhuận); 利息 LỢI TỨC (tiền lãi, lãi suất); 利益 LỢI ÍCH (lợi ích, quyền lợi); 利用 LỢI DỤNG (tận dụng, khai thác sử dụng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 利 (âm chuẩn LỢI): Sắc bén; lợi ích, thuận lợi, suôn sẻ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỢI (利): Sắc bén; lợi ích, thuận lợi, suôn sẻ; từ ghép thông dụng: 流利 LƯU LỢI (lưu loát, trôi chảy); 順利 THUẬN LỢI (suôn sẻ, thuận lợi, trôi chảy); 利潤 LỢI NHUẬN (lợi nhuận); 利息 LỢI TỨC (tiền lãi, lãi suất); 利益 LỢI ÍCH (lợi ích, quyền lợi); 利用 LỢI DỤNG (tận dụng, khai thác sử dụng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 利 [U+5229 · LỢI · lì]: Sắc bén; lợi ích, thuận lợi, suôn sẻ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “利得”