Tiếng Anh: cold water, cool unboiled water
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凉水”
Chữ LƯƠNG (凉, phồn thể: 涼): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 凉快 (LƯƠNG KHOÁI: mát mẻ, mát mẻ dễ chịu), 着凉 (TRƯỚC LƯƠNG: nhiễm lạnh, bị cảm lạnh), 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “凉水”
💡 凉水 (LƯƠNG THUỶ) = 凉 (LƯƠNG: mát, lạnh, chán nản) + 水 (THUỶ: nước) → nước lạnh, nước lã mát. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

nước lạnh, nước lã mát
Phồn thể: 涼水
Hán Việt: LƯƠNG THUỶ
Tiếng Anh: cold water, cool unboiled water
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凉水”
Chữ LƯƠNG (凉, phồn thể: 涼): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 凉快 (LƯƠNG KHOÁI: mát mẻ, mát mẻ dễ chịu), 着凉 (TRƯỚC LƯƠNG: nhiễm lạnh, bị cảm lạnh), 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “凉水”
Dùng trong câu
剧烈体育运动大汗淋漓后切忌立即暴饮凉水或冲冷水澡,以免引起血管骤缩损害健康。
Sau khi vận động thể thao kịch liệt mồ hôi đầm đìa tuyệt đối tránh uống ừng ực nước lạnh ngay lập tức hoặc tắm nước lạnh, để tránh gây co thắt mạch máu đột ngột làm tổn hại sức khỏe.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凉水
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “凉水” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凉 (U+51C9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thê lương
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mát, lạnh; chán nản. Chữ LƯƠNG (凉, phồn thể: 涼): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 凉快 (LƯƠNG KHOÁI: mát mẻ, mát mẻ dễ chịu), 着凉 (TRƯỚC LƯƠNG: nhiễm lạnh, bị cảm lạnh), 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
lên thác xuống ghềnh
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 涼 (LƯƠNG): mát, lạnh; chán nản. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lương (涼): mát, lạnh; chán nản.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 涼 (âm đọc LƯƠNG): mát, lạnh; chán nản. Từ vựng thường đàm: 涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 涼 (âm chuẩn LƯƠNG): mát, lạnh; chán nản.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LƯƠNG (涼): mát, lạnh; chán nản; từ ghép thông dụng: 涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 涼 [U+51C9 · LƯƠNG · liángshuǐ]: mát, lạnh; chán nản.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凉水”