Tiếng Anh: desolate, bleak, wretched, lonely
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凄凉”
Chữ THÊ (凄, phồn thể: 悽): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 十 (THẬP) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 凄凉 (THÊ LƯƠNG) = 凄 (THÊ: lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm) + 凉 (LƯƠNG: mát, lạnh, chán nản) → thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "凄凉" đọc là qī (thanh 1) + liáng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu
Phồn thể: 淒涼
Hán Việt: THÊ LƯƠNG
Tiếng Anh: desolate, bleak, wretched, lonely
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凄凉”
Chữ THÊ (凄, phồn thể: 悽): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 十 (THẬP) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Tập viết
Dùng trong câu
通过全面精准扶贫与易地搬迁安置,昔日深山绝壁间极度荒芜凄凉的贫困山寨彻底变成了设施齐备的宜居新村。
Thông qua công tác giảm nghèo chính xác toàn diện và bố trí di dời tái định cư, bản nghèo hoang vu u sầu thê lương tột cùng giữa vách đá non cao năm nào nay đã biến thành một ngôi làng mới đáng sống với đầy đủ trang thiết bị tiện nghi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凄凉
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “凄凉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凄 (U+51C4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm. [Giản thể: 凄 ⇄ Phồn thể: 淒 · 冫 (Bộ BĂNG) (10 nét) · Pinyin: qī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm. Chữ THÊ (凄, phồn thể: 悽): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 十 (THẬP) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÊ: lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm; thường gặp trong ngữ cảnh: 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 淒 (THÊ): lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thê (淒): lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 淒 (âm đọc THÊ): lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm. Từ vựng thường đàm: 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 淒 (âm chuẩn THÊ): lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÊ (淒): lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm; từ ghép thông dụng: 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 淒 [U+51C4 · THÊ · qī]: lạnh buốt, khốn khổ, ảm đạm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凄凉”