Tiếng Anh: to cheat, to deceive, to hoodwink, deception
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “欺骗”
Chữ KHI (欺): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 八 (BÁT) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欺负 (KHI PHỤ: bắt nạt, ức hiếp, lăng mạ), 欺骗 (KHI PHIẾN: lừa gạt, dối trá gian lận).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 欺骗 (KHI PHIẾN) = 欺 (KHI: lừa đảo, lừa dối) + 骗 (PHIẾN: lừa dối, lừa gạt, gạt gẫm) → lừa gạt, dối trá gian lận. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "欺骗" đọc là qī (thanh 1) + piàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lừa gạt, dối trá gian lận
Phồn thể: 欺騙
Hán Việt: KHI PHIẾN
Tiếng Anh: to cheat, to deceive, to hoodwink, deception
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “欺骗”
Chữ KHI (欺): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 八 (BÁT) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欺负 (KHI PHỤ: bắt nạt, ức hiếp, lăng mạ), 欺骗 (KHI PHIẾN: lừa gạt, dối trá gian lận).
Tập viết
Dùng trong câu
在严谨神圣的科学殿堂里,任何伪造实验数据、欺骗公众与学术同行的造假行径都将受到严厉的学术与法律惩戒。
Bên trong điện thờ khoa học trang nghiêm và nghiêm cẩn, mọi hành vi gian lận ngụy tạo số liệu thực nghiệm lừa gạt công chúng cùng các đồng nghiệp học thuật đều sẽ phải chịu sự trừng phạt nghiêm khắc của pháp luật và học thuật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 欺骗
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “欺骗” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 欺 (U+6B3A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lừa đảo, lừa đảo, lừa dối. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 欺 · 八 (Bộ BÁT) (12 nét) · Pinyin: qī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lừa đảo, lừa đảo, lừa dối. Chữ KHI (欺): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 八 (BÁT) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欺负 (KHI PHỤ: bắt nạt, ức hiếp, lăng mạ), 欺骗 (KHI PHIẾN: lừa gạt, dối trá gian lận). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 欺負 KHI PHỤ (bắt nạt, ức hiếp, lăng mạ); 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHI: lừa đảo, lừa đảo, lừa dối; thường gặp trong ngữ cảnh: 欺負 KHI PHỤ (bắt nạt, ức hiếp, lăng mạ); 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 欺 (KHI): lừa đảo, lừa đảo, lừa dối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (欺負 KHI PHỤ (bắt nạt, ức hiếp, lăng mạ); 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khi (欺): lừa đảo, lừa đảo, lừa dối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 欺 (âm đọc KHI): lừa đảo, lừa đảo, lừa dối. Từ vựng thường đàm: 欺負 KHI PHỤ (bắt nạt, ức hiếp, lăng mạ); 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 欺 (âm chuẩn KHI): lừa đảo, lừa đảo, lừa dối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHI (欺): lừa đảo, lừa đảo, lừa dối; từ ghép thông dụng: 欺負 KHI PHỤ (bắt nạt, ức hiếp, lăng mạ); 欺騙 KHI PHIẾN (lừa gạt, dối trá gian lận).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 欺 [U+6B3A · KHI · qī]: lừa đảo, lừa đảo, lừa dối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “欺骗”