Tiếng Anh: open and aboveboard, upright and honorable
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “落” (LẠC) đọc là “luò” trong hầu hết các từ chỉ “lá rụng, hạ cánh, lạc hậu”; đọc là “là” khi mang nghĩa “bỏ quên đồ ở đâu đó hoặc chép thiếu chữ (丢三落四)”.
rơi, rụng; hạ cánh; tụt lại phía sau (落后)
VD: 落后 (luò hòu), 降落 (jiàng luò), 冷落 (lěng luò)
bỏ quên, để quên (đồ vật); bỏ sót (chữ, trang); bị bỏ lại phía sau
VD: 丢三落四 (diūsān-làsì), 落下 (là xià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “光明磊落”
Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời.
Ngọn HỎA tỏa sáng trên đầu, Người NHI nâng đuốc đêm thâu soi đường. Chữ QUANG rực rỡ bốn phương, Tâm sáng chí lớn mở đường vinh quang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 光明磊落 [QUANG MINH LỖI LẠC] gồm 光 (QUANG) + 明 (MINH) + 磊 (LỖI) + 落 (LẠC) → nghĩa tiếng Việt: "quang minh lỗi lạc, đường hoàng chính trực trong sạch". 🦊
Phát âm "光明磊落" [guāngmínglěiluò — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

quang minh lỗi lạc, đường hoàng chính trực trong sạch
Phồn thể: 光明磊落
Hán Việt: QUANG MINH LỖI LẠC
Tiếng Anh: open and aboveboard, upright and honorable
Chữ “落” (LẠC) đọc là “luò” trong hầu hết các từ chỉ “lá rụng, hạ cánh, lạc hậu”; đọc là “là” khi mang nghĩa “bỏ quên đồ ở đâu đó hoặc chép thiếu chữ (丢三落四)”.
rơi, rụng; hạ cánh; tụt lại phía sau (落后)
VD: 落后 (luò hòu), 降落 (jiàng luò), 冷落 (lěng luò)
bỏ quên, để quên (đồ vật); bỏ sót (chữ, trang); bị bỏ lại phía sau
VD: 丢三落四 (diūsān-làsì), 落下 (là xià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “光明磊落”
Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời.
Ngọn HỎA tỏa sáng trên đầu, Người NHI nâng đuốc đêm thâu soi đường. Chữ QUANG rực rỡ bốn phương, Tâm sáng chí lớn mở đường vinh quang.
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈科学家做人光明磊落、治学严谨求实,在学术界树立了令人景仰的高尚道德风范丰碑。
Các nhà khoa học tiền bối làm người quang minh lỗi lạc đường hoàng chính trực, làm học vấn cầu thị nghiêm cẩn, đã dựng nên tượng đài phong phạm đạo đức cao đẹp khiến mọi người kính ngưỡng trong giới học thuật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 光明磊落
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “光明磊落” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 光 (U+5149) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 光 · ⺌ (Bộ TIỂU) (6 nét) · Pinyin: guāngmínglěiluò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUANG: ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch; thường gặp trong ngữ cảnh: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 光 (QUANG): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quang (光): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 光 (âm đọc QUANG): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. Từ vựng thường đàm: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 光 (âm chuẩn QUANG): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUANG (光): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch; từ ghép thông dụng: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 光 [U+5149 · QUANG · guāngmínglěiluò]: ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “光明磊落”