Tiếng Anh: rays of light, radiance, brilliance, flash
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “光芒”
Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời.
Ngọn HỎA tỏa sáng trên đầu, Người NHI nâng đuốc đêm thâu soi đường. Chữ QUANG rực rỡ bốn phương, Tâm sáng chí lớn mở đường vinh quang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 光芒 (QUANG MANG) = 光 (QUANG: ánh sáng, quang, trơ trọi) + 芒 (MANG: miscanthus sinensis) → tia sáng, ánh hào quang rạng ngời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "光芒" đọc là guāng (thanh 1) + máng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tia sáng, ánh hào quang rạng ngời
Phồn thể: 光芒
Hán Việt: QUANG MANG
Tiếng Anh: rays of light, radiance, brilliance, flash
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “光芒”
Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời.
Ngọn HỎA tỏa sáng trên đầu, Người NHI nâng đuốc đêm thâu soi đường. Chữ QUANG rực rỡ bốn phương, Tâm sáng chí lớn mở đường vinh quang.
Tập viết
Dùng trong câu
在深邃漆黑的太空中,空间站太阳能电池翼在金色阳光照射下熠熠生辉,闪耀着大国航天科技的璀璨光芒。
Giữa không gian vũ trụ sâu thẳm tối tăm, các cánh pin mặt trời của trạm vũ trụ dưới ánh nắng vàng rực rỡ lấp lánh tỏa sáng, rực rỡ ánh hào quang chói lọi của công nghệ hàng không vũ trụ nước lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 光芒
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “光芒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 光 (U+5149) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 光 · ⺌ (Bộ TIỂU) (6 nét) · Pinyin: guāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUANG: ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch; thường gặp trong ngữ cảnh: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 光 (QUANG): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quang (光): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 光 (âm đọc QUANG): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch. Từ vựng thường đàm: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 光 (âm chuẩn QUANG): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUANG (光): ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch; từ ghép thông dụng: 陽光 DƯƠNG QUANG (ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ); 光滑 QUANG HOẠT (nhẵn bóng, trơn láng, mượt mà); 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 光明 QUANG MINH (quang minh, xán lạn, tươi sáng; ánh sáng); 光盤 QUANG BÀN (đĩa quang (CD, DVD); vét sạch đĩa ăn (phong trào chống lãng phí thức ăn)); 光榮 QUANG VINH (vinh quang, quang vinh, vẻ vang).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 光 [U+5149 · QUANG · guāng]: ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “光芒”