Tiếng Anh: clinical, clinic
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “临床”
Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra.
Từ cao cúi mắt ngắm muôn nơi, Khom mình quan sát chẳng buông lơi. Chữ LÂM đón khách thêm trang trọng, Bình tĩnh đương đầu lúc việc tới.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 临床 (LÂM SÀNG) = 临 (LÂM: nhìn từ trên xuống, đến nơi, ghé thăm) + 床 (SÀNG: cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ) → lâm sàng, y học lâm sàng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "临床" đọc là lín (thanh 2) + chuáng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lâm sàng, y học lâm sàng
Phồn thể: 臨牀
Hán Việt: LÂM SÀNG
Tiếng Anh: clinical, clinic
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “临床”
Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra.
Từ cao cúi mắt ngắm muôn nơi, Khom mình quan sát chẳng buông lơi. Chữ LÂM đón khách thêm trang trọng, Bình tĩnh đương đầu lúc việc tới.
Tập viết
Dùng trong câu
我国自主研制的重组蛋白新型靶向抗癌药物顺利通过了三期多中心临床试验,展现出优异的疗效与安全性。
Thuốc chống ung thư đích kiểu mới protein tái tổ hợp do nước ta tự chủ nghiên cứu chế tạo đã vượt qua thuận lợi các thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm giai đoạn 3, phô diễn hiệu quả điều trị và tính an toàn vượt trội.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 临床
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “临床” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 临 (U+4E34) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới. [Giản thể: 临 ⇄ Phồn thể: 臨 · 囗 (Bộ VI) (9 nét) · Pinyin: lín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới. Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÂM: nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới; thường gặp trong ngữ cảnh: 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 臨 (LÂM): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lâm (臨): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 臨 (âm đọc LÂM): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới. Từ vựng thường đàm: 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 臨 (âm chuẩn LÂM): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÂM (臨): Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới; từ ghép thông dụng: 光臨 QUANG LÂM (ghé thăm, quang lâm, đến dự (kính ngữ)); 臨時 LÂM THỜI (tạm thời, lâm thời, nhất thời); 面臨 DIỆN LÂM (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)); 瀕臨 TẦN LÂM (bên bờ, cận kề, sắp sửa (tuyệt chủng, sụp đổ)); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 臨 [U+4E34 · LÂM · lín]: Nhìn từ trên xuống; đến nơi, ghé thăm; gần kề, sắp tới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “临床”