Tiếng Anh: pillow
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “枕头”
Chữ CHẨM (枕): thuộc bộ MỘC (木), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 枕头 (CHẨM ĐẦU: cái gối, gối đầu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 枕头 (CHẨM ĐẦU) = 枕 (CHẨM: cái gối) + 头 (ĐẦU: đầu, đứng đầu, trưởng) → cái gối, gối đầu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "枕头" đọc là zhěn (thanh 3) + tou (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cái gối, gối đầu
Phồn thể: 枕頭
Hán Việt: CHẨM ĐẦU
Tiếng Anh: pillow
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “枕头”
Chữ CHẨM (枕): thuộc bộ MỘC (木), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 枕头 (CHẨM ĐẦU: cái gối, gối đầu).
Tập viết
Dùng trong câu
选用高度适中、软硬适度且符合人体工学颈椎曲线的天然乳胶枕头,有助于显著提升深度睡眠质量。
Lựa chọn chiếc gối cao su thiên nhiên có độ cao vừa phải, độ êm ái thích hợp và vừa vặn đường cong đốt sống cổ công thái học sẽ giúp nâng cao rõ rệt chất lượng giấc ngủ sâu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 枕头
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “枕头” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 枕 (U+6795) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngồi chăm chẳm
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cái gối. Chữ CHẨM (枕): thuộc bộ MỘC (木), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 枕头 (CHẨM ĐẦU: cái gối, gối đầu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 枕頭 CHẨM ĐẦU (cái gối, gối đầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 枕 (CHẨM): cái gối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (枕頭 CHẨM ĐẦU (cái gối, gối đầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chẩm (枕): cái gối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 枕 (âm đọc CHẨM): cái gối. Từ vựng thường đàm: 枕頭 CHẨM ĐẦU (cái gối, gối đầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 枕 (âm chuẩn CHẨM): cái gối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 枕 [U+6795 · CHẨM · zhěn]: cái gối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “枕头”