Tiếng Anh: bedroom
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “卧室”
Chữ NGỌA (卧) là chữ hội ý, vẽ người có con mắt (臣) nhìn chúc xuống khi ngả lưng nằm xuống giường chiếu. Nằm nghỉ ngơi để dưỡng sức, tựa như "Ngọa Long" Gia Cát Lượng ẩn mình chờ bậc minh quân.
Quan viên mắt cúi trông người Ngả lưng nằm nghỉ gác đời phong ba. Bên THẦN (臣) chữ BẶC (卜) nghỉ ngơi, Chữ NGỌA (卧) thư thái thảnh thơi cõi lòng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 卧室 (NGOẠ THẤT) = 卧 (NGOẠ: nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ) + 室 (THẤT: căn phòng, ngôi nhà, gia thất) → phòng ngủ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "卧室" đọc là wò (thanh 4) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phòng ngủ
Phồn thể: 臥室
Hán Việt: NGOẠ THẤT
Tiếng Anh: bedroom
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “卧室”
Chữ NGỌA (卧) là chữ hội ý, vẽ người có con mắt (臣) nhìn chúc xuống khi ngả lưng nằm xuống giường chiếu. Nằm nghỉ ngơi để dưỡng sức, tựa như "Ngọa Long" Gia Cát Lượng ẩn mình chờ bậc minh quân.
Quan viên mắt cúi trông người Ngả lưng nằm nghỉ gác đời phong ba. Bên THẦN (臣) chữ BẶC (卜) nghỉ ngơi, Chữ NGỌA (卧) thư thái thảnh thơi cõi lòng.
Tập viết
Dùng trong câu
主卧室朝向正南,明媚柔和的自然阳光透过双层隔音断桥铝落地窗洒满房间,显得格外温馨惬意。
Phòng ngủ chính quay về hướng chính Nam, ánh nắng tự nhiên ấm áp dịu dàng chiếu rọi qua cửa sổ sát đất bằng nhôm cách âm hai lớp tràn ngập căn phòng, toát lên vẻ ấm cúng và vô cùng thư thái.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 卧室
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “卧室” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 卧 (U+5367) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ. [Giản thể: 卧 ⇄ Phồn thể: 臥 · 臣 (Bộ THẦN) (8 nét) · Pinyin: wò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ. Chữ NGỌA (卧) là chữ hội ý, vẽ người có con mắt (臣) nhìn chúc xuống khi ngả lưng nằm xuống giường chiếu. Nằm nghỉ ngơi để dưỡng sức, tựa như "Ngọa Long" Gia Cát Lượng ẩn mình chờ bậc minh quân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGOẠ: nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ; thường gặp trong ngữ cảnh: 臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 臥 (NGOẠ): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngoạ (臥): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 臥 (âm đọc NGOẠ): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ. Từ vựng thường đàm: 臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 臥 (âm chuẩn NGOẠ): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGOẠ (臥): Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ; từ ghép thông dụng: 臥室 NGOẠ THẤT (phòng ngủ); 臥薪嚐膽 NGỌA TÂN THƯỜNG ĐẢM (Nằm gai nếm mật nuôi chí lớn); 臥龍鳳雛 NGỌA LONG PHỤNG SỒ (Rồng nằm phượng non, nhân tài kiệt xuất).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 臥 [U+5367 · NGOẠ · wò]: Nằm ngả lưng nghỉ ngơi, rồng ẩn mình nằm chờ thời cơ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “卧室”