Tiếng Anh: dragon, imperial, colossal; horse; essence; semen; spirit; spirit, god, supernatural being
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “龙马精神”
Chữ LONG (龙) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Rồng (Long 龍) là linh vật đứng đầu Tứ Linh (Long, Lân, Quy, Phụng). Con rồng có khả năng biến hóa khôn lường: lúc ẩn mình dưới vực sâu, lúc bay vút lên chín tầng mây mang mưa thuận gió hòa nuôi sống muôn loài. Hình tượng rồng biểu trưng cho chí khí quật cường của bậc trượng phu và dòng dõi "Con Rồng Cháu Tiên" kiên cường bất khuất.
Rồng thiêng uốn khúc giữa tầng mây, Sừng ngọc râu bay phủ cõi này. Linh vật đứng đầu muôn giống thú, Uy nghi bảo hộ nước non đầy.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 龙马精神 (LONG MÃ TINH THẦN) = 龙 (LONG: con rồng (thần thú), rồng rực rỡ) + 马 (MÃ: con ngựa) + 精 (TINH: gạo trắng giã kỹ, tinh hoa, tinh túy) + 神 (THẦN: thần linh, tinh thần, tâm trí) → 龙 (LONG): con rồng (thần thú). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "龙马精神" đọc là lóng (thanh 2) + mǎ (thanh 3) + jīng (thanh 1) + shén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

龙 (LONG): con rồng (thần thú); 马 (MÃ): con ngựa; 精 (TINH): Gạo trắng giã kỹ; 神 (THẦN): Thần linh, tinh thần, tâm trí, kỳ diệu
Phồn thể: 龍馬精神
Hán Việt: LONG MÃ TINH THẦN
Tiếng Anh: dragon, imperial, colossal; horse; essence; semen; spirit; spirit, god, supernatural being
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “龙马精神”
Chữ LONG (龙) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Rồng (Long 龍) là linh vật đứng đầu Tứ Linh (Long, Lân, Quy, Phụng). Con rồng có khả năng biến hóa khôn lường: lúc ẩn mình dưới vực sâu, lúc bay vút lên chín tầng mây mang mưa thuận gió hòa nuôi sống muôn loài. Hình tượng rồng biểu trưng cho chí khí quật cường của bậc trượng phu và dòng dõi "Con Rồng Cháu Tiên" kiên cường bất khuất.
Rồng thiêng uốn khúc giữa tầng mây, Sừng ngọc râu bay phủ cõi này. Linh vật đứng đầu muôn giống thú, Uy nghi bảo hộ nước non đầy.
Tập viết
Dùng trong câu
“龙马精神”是汉语中常用的词汇表达。
“龙马精神” (LONG MÃ TINH THẦN) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 龙马精神
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “龙马精神” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 龙 (U+9F99) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con rồng (thần thú); rồng rực rỡ. [Giản thể: 龙 ⇄ Phồn thể: 龍 · 龙 (Bộ LONG) (5 nét) · Pinyin: lóng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con rồng (thần thú); rồng rực rỡ. Chữ LONG (龙) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Rồng (Long 龍) là linh vật đứng đầu Tứ Linh (Long, Lân, Quy, Phụng). Con rồng có khả năng biến hóa khôn lường: lúc ẩn mình dưới vực sâu, lúc bay vút lên chín tầng mây mang mưa thuận gió hòa nuôi sống muôn loài. Hình tượng rồng biểu trưng cho chí khí quật cường của bậc trượng phu và dòng dõi "Con Rồng Cháu Tiên" kiên cường bất khuất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LONG: con rồng (thần thú); rồng rực rỡ; thường gặp trong ngữ cảnh: 水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 龍 (LONG): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Long (龍): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 龍 (âm đọc LONG): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ. Từ vựng thường đàm: 水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 龍 (âm chuẩn LONG): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LONG (龍): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ; từ ghép thông dụng: 水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 龍 [U+9F99 · LONG · lóng]: con rồng (thần thú); rồng rực rỡ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “龙马精神”