Tiếng Anh: outstanding, towering above the rest, head and shoulders above
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鹤立鸡群”
Chữ HẠC (鹤, phồn thể: 鶴): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 冖 (MỊCH) + 隹 (CHUY) + 鸟 (ĐIỂU).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 鹤立鸡群 (HẠC LẬP KÊ QUẦN) = 鹤 (HẠC: cần cẩu, loài Grus (khác nhau)) + 立 (LẬP: đứng thẳng hiên ngang trên mặt đất, lập thân, dựng xây) + 鸡 (KÊ: con gà, loài gà) + 群 (QUẦN: đàn, bầy, nhóm) → nổi trội vượt bậc, hạc đứng giữa bầy gà, xuất chúng vượt trội. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

nổi trội vượt bậc, hạc đứng giữa bầy gà, xuất chúng vượt trội
Phồn thể: 鶴立雞羣
Hán Việt: HẠC LẬP KÊ QUẦN
Tiếng Anh: outstanding, towering above the rest, head and shoulders above
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鹤立鸡群”
Chữ HẠC (鹤, phồn thể: 鶴): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 冖 (MỊCH) + 隹 (CHUY) + 鸟 (ĐIỂU).
Tập viết
Dùng trong câu
该青年科学家团队在量子纠缠拓扑调控领域取得的颠覆性原创成果,在国际同类前沿研究中鹤立鸡群、领跑全球。
Thành quả nguyên bản mang tính cách mạng mà đội ngũ nhà khoa học trẻ này đạt được trong lĩnh vực điều phối tô-pô vướng víu lượng tử nổi trội vượt bậc xuất chúng vượt trội hạc đứng giữa bầy gà giữa các nghiên cứu tiên phong cùng loại trên quốc tế, dẫn đầu toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 鹤立鸡群
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “鹤立鸡群” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鹤 (U+9E64) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cần cẩu; Loài Grus (khác nhau). [Giản thể: 鹤 ⇄ Phồn thể: 鶴 · 冖 (Bộ MỊCH) (15 nét) · Pinyin: hèlìjīqún].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cần cẩu; Loài Grus (khác nhau). Chữ HẠC (鹤, phồn thể: 鶴): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 冖 (MỊCH) + 隹 (CHUY) + 鸟 (ĐIỂU).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẠC: cần cẩu; Loài Grus (khác nhau).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鶴 (HẠC): cần cẩu; Loài Grus (khác nhau). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hạc (鶴): cần cẩu; Loài Grus (khác nhau).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鶴 (âm đọc HẠC): cần cẩu; Loài Grus (khác nhau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鶴 (âm chuẩn HẠC): cần cẩu; Loài Grus (khác nhau).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẠC (鶴): cần cẩu; Loài Grus (khác nhau).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鶴 [U+9E64 · HẠC · hèlìjīqún]: cần cẩu; Loài Grus (khác nhau).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鹤立鸡群”