Tiếng Anh: impressively, strikingly, conspicuously, clearly visible
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赫然”
Chữ HÁCH (赫): thuộc bộ XÍCH (赤), gồm 14 nét (7 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 赫然 (HÁCH NHIÊN) = 赫 (HÁCH: sáng, rực rỡ) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) → sừng sững hiển hiện, nổi bật đập vào mắt, hiển nhiên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

sừng sững hiển hiện, nổi bật đập vào mắt, hiển nhiên
Phồn thể: 赫然
Hán Việt: HÁCH NHIÊN
Tiếng Anh: impressively, strikingly, conspicuously, clearly visible
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赫然”
Chữ HÁCH (赫): thuộc bộ XÍCH (赤), gồm 14 nét (7 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
走进国家超级计算中心大厅,刻在主控墙上“胸怀祖国、科技自强”八个鎏金大字赫然映入眼帘。
Bước vào đại sảnh Trung tâm Siêu máy tính Quốc gia, 8 chữ dát vàng lớn 'Ôm trọn Tổ quốc, Khoa học tự cường' khắc trên bức tường điều khiển chính sừng sững hiển hiện nổi bật đập vào mắt người xem.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 赫然
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “赫然” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 赫 (U+8D6B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sáng, rực rỡ, rực rỡ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 赫 · 赤 (Bộ XÍCH) (14 nét) · Pinyin: hèrán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sáng, rực rỡ, rực rỡ. Chữ HÁCH (赫): thuộc bộ XÍCH (赤), gồm 14 nét (7 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÁCH: sáng, rực rỡ, rực rỡ.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 赫 (HÁCH): sáng, rực rỡ, rực rỡ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hách (赫): sáng, rực rỡ, rực rỡ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 赫 (âm đọc HÁCH): sáng, rực rỡ, rực rỡ.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 赫 (âm chuẩn HÁCH): sáng, rực rỡ, rực rỡ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÁCH (赫): sáng, rực rỡ, rực rỡ.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 赫 [U+8D6B · HÁCH · hèrán]: sáng, rực rỡ, rực rỡ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “赫然”