Tiếng Anh: appalling, shocking, hair-raising, horrifying
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “骇人听闻”
Chữ HÃI (骇, phồn thể: 駭): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 骇人听闻 (HÃI NHÂN THÍNH VĂN) = 骇 (HÃI: làm kinh hoàng, sợ hãi, cú sốc) + 人 (NHÂN: người) + 听 (THÍNH: nghe) + 闻 (VĂN: ngửi, nghe thấy, tin tức) → kinh hoàng rùng rợn, rợn người nghe mà kinh sợ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

kinh hoàng rùng rợn, rợn người nghe mà kinh sợ
Phồn thể: 駭人聽聞
Hán Việt: HÃI NHÂN THÍNH VĂN
Tiếng Anh: appalling, shocking, hair-raising, horrifying
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “骇人听闻”
Chữ HÃI (骇, phồn thể: 駭): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN).
Tập viết
Dùng trong câu
国家网络安全部门凭借完全自主大模型防御系统,成功挫败了境外间谍组织企图瘫痪国家核心科研电网的骇人听闻恶意破坏图谋。
Cơ quan an ninh mạng quốc gia dựa vào hệ thống phòng thủ mô hình lớn hoàn toàn tự chủ đã đập tan thành công mưu đồ phá hoại ác ý kinh hoàng rùng rợn rợn người nghe mà kinh sợ của tổ chức gián điệp nước ngoài định làm tê liệt lưới điện nghiên cứu khoa học cốt lõi quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 骇人听闻
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “骇人听闻” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 骇 (U+9A87) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
làm kinh hoàng, sợ hãi, sợ hãi; cú sốc. [Giản thể: 骇 ⇄ Phồn thể: 駭 · 马 (Bộ MÃ) (9 nét) · Pinyin: hàiréntīngwén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm kinh hoàng, sợ hãi, sợ hãi; cú sốc. Chữ HÃI (骇, phồn thể: 駭): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 马 (MÃ) + 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÃI: làm kinh hoàng, sợ hãi, sợ hãi; cú sốc.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 駭 (HÃI): làm kinh hoàng, sợ hãi, sợ hãi; cú sốc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hãi (駭): làm kinh hoàng, sợ hãi, sợ hãi; cú sốc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 駭 (âm đọc HÃI): làm kinh hoàng, sợ hãi, sợ hãi; cú sốc.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 駭 (âm chuẩn HÃI): làm kinh hoàng, sợ hãi, sợ hãi; cú sốc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÃI (駭): làm kinh hoàng, sợ hãi, sợ hãi; cú sốc.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 駭 [U+9A87 · HÃI · hàiréntīngwén]: làm kinh hoàng, sợ hãi, sợ hãi; cú sốc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “骇人听闻”