Tiếng Anh: horse; yuan (currency unit)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “马元”
Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG).
Đầu cao bờm dựng dáng oai phong, Bốn vó tung bay vượt núi sông. Chữ MÃ tuấn mã phi ngàn dặm, Trung thành bền bỉ lập chiến công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 马元 [MÃ NGUYÊN] gồm 马 (MÃ) + 元 (NGUYÊN) → nghĩa tiếng Việt: "马 (MÃ): con ngựa". 🦊
Phát âm "马元": 马 mǎ (thanh 3 (214)) → 元 yuán (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

马 (MÃ): con ngựa; 元 (NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ)
Phồn thể: 馬元
Hán Việt: MÃ NGUYÊN
Tiếng Anh: horse; yuan (currency unit)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “马元”
Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG).
Đầu cao bờm dựng dáng oai phong, Bốn vó tung bay vượt núi sông. Chữ MÃ tuấn mã phi ngàn dặm, Trung thành bền bỉ lập chiến công.
Tập viết
Dùng trong câu
马元(相关词:马上)
Cụm từ “马元” (MÃ NGUYÊN) — 马 (MÃ): con ngựa; 元 (NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ); từ liên hệ: 马上 (MÃ THƯỢNG: ngay lập tức, liền, sắp sửa).

Câu 1/1
Từ “马元” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 马 (U+9A6C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con ngựa. [Giản thể: 马 ⇄ Phồn thể: 馬 · 马 (Bộ MÃ) (3 nét) · Pinyin: mǎ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con ngựa. Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÃ: con ngựa; thường gặp trong ngữ cảnh: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 馬 (MÃ): con ngựa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mã (馬): con ngựa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 馬 (âm đọc MÃ): con ngựa. Từ vựng thường đàm: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 馬 (âm chuẩn MÃ): con ngựa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÃ (馬): con ngựa; từ ghép thông dụng: 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 兵馬 BINH MÃ (Binh mã); 河馬 HÀ MÃ (Hà mã); 快馬 KHOÁI MÃ (Mã); 羅馬 LA MÃ (La mã).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 馬 [U+9A6C · MÃ · mǎ]: con ngựa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “马元”