Tiếng Anh: filling, stuffing (in pastries/dumplings)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “馅儿”
Chữ HÃM (馅, phồn thể: 餡): thuộc bộ THỰC (食), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 饣 (THỰC) + 勹 (BAO) + 臼 (CỮU). Từ ghép HSK: 馅儿 (HÃM NHI: nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 馅儿 (HÃM NHI) = 馅 (HÃM: làm đầy, nhồi, bí mật) + 儿 (NHI: trẻ em, con cái) → nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "馅儿" đọc là xiàn (thanh 4) + r (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao)
Phồn thể: 餡兒
Hán Việt: HÃM NHI
Tiếng Anh: filling, stuffing (in pastries/dumplings)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “馅儿”
Chữ HÃM (馅, phồn thể: 餡): thuộc bộ THỰC (食), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 饣 (THỰC) + 勹 (BAO) + 臼 (CỮU). Từ ghép HSK: 馅儿 (HÃM NHI: nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao)).
Tập viết
Dùng trong câu
除夕阖家团圆之夜,全家人围坐在一起包手工水饺,皮薄汁多、鲜香可口的猪肉三鲜馅儿散发着浓浓年味。
Đêm Giao thừa cả gia đình sum vầy đoàn viên, cả nhà quây quần ngồi bên nhau cùng gói bánh sủi cảo thủ công, phần nhân bánh tam tiên thịt lợn vỏ mỏng nhiều nước thơm ngon nức mũi lan tỏa hương vị Tết nồng đượm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 馅儿
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “馅儿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 馅 (U+9985) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
làm đầy, nhồi; bí mật. [Giản thể: 馅 ⇄ Phồn thể: 餡 · 饣 (Bộ THỰC) (11 nét) · Pinyin: xiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm đầy, nhồi; bí mật. Chữ HÃM (馅, phồn thể: 餡): thuộc bộ THỰC (食), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 饣 (THỰC) + 勹 (BAO) + 臼 (CỮU). Từ ghép HSK: 馅儿 (HÃM NHI: nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 餡兒 HÃM NHI (nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÃM: làm đầy, nhồi; bí mật; thường gặp trong ngữ cảnh: 餡兒 HÃM NHI (nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 餡 (HÃM): làm đầy, nhồi; bí mật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (餡兒 HÃM NHI (nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hãm (餡): làm đầy, nhồi; bí mật.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 餡 (âm đọc HÃM): làm đầy, nhồi; bí mật. Từ vựng thường đàm: 餡兒 HÃM NHI (nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 餡 (âm chuẩn HÃM): làm đầy, nhồi; bí mật.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÃM (餡): làm đầy, nhồi; bí mật; từ ghép thông dụng: 餡兒 HÃM NHI (nhân bánh (bánh chưng, sủi cảo, bánh bao)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 餡 [U+9985 · HÃM · xiàn]: làm đầy, nhồi; bí mật.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “馅儿”