Tiếng Anh: Mr., sir
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “先生”
Chữ TIÊN (先) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn gồm hình bàn chân CHỈ (止, sau biến đổi thành ⺧) ở phía trên và hình một người NHI (儿) ở phía dưới. Hình ảnh bàn chân vươn lên phía trước cơ thể con người biểu thị nghĩa gốc là bước đi trước, dẫn đầu về mặt thời gian và không gian. Từ đó, chữ TIÊN (先) vừa dùng để chỉ thứ tự ưu tiên (TRƯỚC TIÊN 首先), vừa dùng để tôn vinh các bậc tiền bối, ông bà tổ tiên (TỔ TIÊN 祖先) đã khai mở con đường cho thế hệ mai sau.
Trên là bước chân CHỈ dẫn đường, Dưới là người NHI bước muôn phương. Đi trước mở lối cho hậu thế, Uống nước nhớ nguồn dạ kính thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “先生”
💡 先生 (TIÊN SINH) = 先 (TIÊN: trước, trước tiên trước hết, tổ tiên) + 生 (SINH: sinh ra, nảy mầm, sự sống) → ông, ngài, anh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "先生" đọc là xiān (thanh 1) + sheng (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ông, ngài, anh
Phồn thể: 先生
Hán Việt: TIÊN SINH
Tiếng Anh: Mr., sir
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “先生”
Chữ TIÊN (先) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn gồm hình bàn chân CHỈ (止, sau biến đổi thành ⺧) ở phía trên và hình một người NHI (儿) ở phía dưới. Hình ảnh bàn chân vươn lên phía trước cơ thể con người biểu thị nghĩa gốc là bước đi trước, dẫn đầu về mặt thời gian và không gian. Từ đó, chữ TIÊN (先) vừa dùng để chỉ thứ tự ưu tiên (TRƯỚC TIÊN 首先), vừa dùng để tôn vinh các bậc tiền bối, ông bà tổ tiên (TỔ TIÊN 祖先) đã khai mở con đường cho thế hệ mai sau.
Trên là bước chân CHỈ dẫn đường, Dưới là người NHI bước muôn phương. Đi trước mở lối cho hậu thế, Uống nước nhớ nguồn dạ kính thương.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “先生”
Dùng trong câu
王先生是我的老师。
Ông Vương là giáo viên của tôi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 先生
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Đẻ con.
“Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.”
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
“Sắm sanh níp [hòm] tử xe châu. Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa.”
Từ “先生” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 先 (U+5148) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trước, trước tiên trước hết; tổ tiên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 先 · 儿 (Bộ NHI) (6 nét) · Pinyin: xiān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trước, trước tiên trước hết; tổ tiên. Chữ TIÊN (先) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn gồm hình bàn chân CHỈ (止, sau biến đổi thành ⺧) ở phía trên và hình một người NHI (儿) ở phía dưới. Hình ảnh bàn chân vươn lên phía trước cơ thể con người biểu thị nghĩa gốc là bước đi trước, dẫn đầu về mặt thời gian và không gian. Từ đó, chữ TIÊN (先) vừa dùng để chỉ thứ tự ưu tiên (TRƯỚC TIÊN 首先), vừa dùng để tôn vinh các bậc tiền bối, ông bà tổ tiên (TỔ TIÊN 祖先) đã khai mở con đường cho thế hệ mai sau. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIÊN: trước, trước tiên trước hết; tổ tiên; thường gặp trong ngữ cảnh: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 先 (TIÊN): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiên (先): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 先 (âm đọc TIÊN): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên. Từ vựng thường đàm: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 先 (âm chuẩn TIÊN): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIÊN (先): trước, trước tiên trước hết; tổ tiên; từ ghép thông dụng: 先生 TIÊN SINH (ông, ngài, anh); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 事先 SỰ TIÊN (trước, từ trước, trước đó); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 領先 LĨNH TIÊN (dẫn đầu, đi đầu, vị trí dẫn đầu tiên phong); 先進 TIÊN TIẾN (tiên tiến, hiện đại hàng đầu; gương điển hình tiên tiến).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 先 [U+5148 · TIÊN · xiān]: trước, trước tiên trước hết; tổ tiên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “先生”