Tiếng Anh: to write an inscription, calligraphy dedication
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “题字”
Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi.
Chữ THỊ bên trái đứng ngay hàng, Bộ HIỆT cái đầu mở từng trang. Vầng trán cao vời nơi chính diện, Tiêu ĐỀ câu hỏi rõ muôn đàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 题字 [ĐỀ TỰ] gồm 题 (ĐỀ) + 字 (TỰ) → nghĩa tiếng Việt: "đề chữ, đề tặng". 🦊
Phát âm "题字" [tízì — thanh 2 (35)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

đề chữ, đề tặng
Phồn thể: 題字
Hán Việt: ĐỀ TỰ
Tiếng Anh: to write an inscription, calligraphy dedication
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “题字”
Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi.
Chữ THỊ bên trái đứng ngay hàng, Bộ HIỆT cái đầu mở từng trang. Vầng trán cao vời nơi chính diện, Tiêu ĐỀ câu hỏi rõ muôn đàng.
Tập viết
Dùng trong câu
Từ “题字” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 题 (U+9898) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
câu hỏi, đề bài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 题 · 日 (Bộ NHẬT) (15 nét) · Pinyin: tízì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
câu hỏi, đề bài. Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỀ: câu hỏi, đề bài; thường gặp trong ngữ cảnh: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 题 (ĐỀ): câu hỏi, đề bài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đề (题): câu hỏi, đề bài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 题 (âm đọc ĐỀ): câu hỏi, đề bài. Từ vựng thường đàm: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 题 (âm chuẩn ĐỀ): câu hỏi, đề bài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỀ (题): câu hỏi, đề bài; từ ghép thông dụng: 問題 VẤN ĐỀ (câu hỏi, vấn đề); 話題 THOẠI ĐỀ (chủ đề trò chuyện, đề tài); 題目 ĐỀ MỤC (đề bài, tiêu đề, chủ đề bài toán); 標題 TIÊU ĐỀ (tiêu đề, tựa đề, đầu đề); 課題 KHOÁ ĐỀ (đề tài nghiên cứu khoa học; vấn đề lớn); 題材 ĐỀ TÀI (đề tài, chủ đề sáng tác nghệ thuật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 题 [U+9898 · ĐỀ · tízì]: câu hỏi, đề bài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “题字”