Tiếng Anh: left hand
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “左手”
Chữ TẢ (左) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn chỉ vẽ hình một bàn tay trái hướng sang phải, sang Kim văn và Tiểu triện được thêm chữ CÔNG (工 - chiếc thước vuông của người thợ) ở bên dưới. Người xưa thường dùng tay phải để cầm nắm dụng cụ nặng, còn tay trái giữ thước CÔNG (工) để đo đạc và phụ trợ. Vì vậy, chữ TẢ (左) mang nghĩa gốc là bàn tay trái, phía bên trái, còn nghĩa phụ giúp về sau được tách riêng thành chữ TÁ (佐).
Bàn tay nắm thước chữ CÔNG (工), Phụ giúp tay phải hiệp đồng khéo thay. Phía TẢ (左) bên trái bàn tay, Trái phải phối hợp dựng xây cơ đồ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “左手”
💡 左手 [TẢ THỦ] gồm 左 (TẢ) + 手 (THỦ) → nghĩa tiếng Việt: "tay trái". 🦊
Phát âm "左手" [zuǒshǒu — thanh 3 (214)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

tay trái
Phồn thể: 左手
Hán Việt: TẢ THỦ
Tiếng Anh: left hand
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “左手”
Chữ TẢ (左) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn chỉ vẽ hình một bàn tay trái hướng sang phải, sang Kim văn và Tiểu triện được thêm chữ CÔNG (工 - chiếc thước vuông của người thợ) ở bên dưới. Người xưa thường dùng tay phải để cầm nắm dụng cụ nặng, còn tay trái giữ thước CÔNG (工) để đo đạc và phụ trợ. Vì vậy, chữ TẢ (左) mang nghĩa gốc là bàn tay trái, phía bên trái, còn nghĩa phụ giúp về sau được tách riêng thành chữ TÁ (佐).
Bàn tay nắm thước chữ CÔNG (工), Phụ giúp tay phải hiệp đồng khéo thay. Phía TẢ (左) bên trái bàn tay, Trái phải phối hợp dựng xây cơ đồ.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “左手”
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 左手
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Từ “左手” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 左 (U+5DE6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trái. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 左 · 工 (Bộ CÔNG) (5 nét) · Pinyin: zuǒshǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trái. Chữ TẢ (左) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn chỉ vẽ hình một bàn tay trái hướng sang phải, sang Kim văn và Tiểu triện được thêm chữ CÔNG (工 - chiếc thước vuông của người thợ) ở bên dưới. Người xưa thường dùng tay phải để cầm nắm dụng cụ nặng, còn tay trái giữ thước CÔNG (工) để đo đạc và phụ trợ. Vì vậy, chữ TẢ (左) mang nghĩa gốc là bàn tay trái, phía bên trái, còn nghĩa phụ giúp về sau được tách riêng thành chữ TÁ (佐). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẢ: trái; thường gặp trong ngữ cảnh: 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 左 (TẢ): trái. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tả (左): trái.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 左 (âm đọc TẢ): trái. Từ vựng thường đàm: 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 左 (âm chuẩn TẢ): trái.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẢ (左): trái; từ ghép thông dụng: 左邊 TẢ BIÊN (bên trái); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 極左 CỰC TẢ (Cực tả); 左岸 TẢ NGẠN (Tả ngạn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 左 [U+5DE6 · TẢ · zuǒshǒu]: trái.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “左手”