Tiếng Anh: face; surface; plane; side, dimension; Kangxi radical 176; eye, item, section, order (biology); may, can, -able; possibly; hate, detest, abhor; hatred
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “面目可憎”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 面目可憎 [DIỆN MỤC KHẢ TĂNG] gồm 面 (DIỆN) + 目 (MỤC) + 可 (KHẢ) + 憎 (TĂNG) → nghĩa tiếng Việt: "面 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện". 🦊
Phát âm "面目可憎": 面 miàn (thanh 4 (51)) → 目 mù (thanh 4 (51)) → 可 kě (thanh 3 (214)) → 憎 zēng (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

面 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; 目 (MỤC): mắt, mục, đề mục; 可 (KHẢ): Có thể, được, đồng ý; 憎 (TĂNG): ghét, ghê tởm, ghê tởm
Phồn thể: 面目可憎
Hán Việt: DIỆN MỤC KHẢ TĂNG
Tiếng Anh: face; surface; plane; side, dimension; Kangxi radical 176; eye, item, section, order (biology); may, can, -able; possibly; hate, detest, abhor; hatred
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “面目可憎”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.
Tập viết
Dùng trong câu
面目可憎(相关词:后面)
Cụm từ “面目可憎” (DIỆN MỤC KHẢ TĂNG) — 面 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; 目 (MỤC): mắt, mục, đề mục; 可 (KHẢ): Có thể, được, đồng ý; 憎 (TĂNG): ghét, ghê tởm, ghê tởm; từ liên hệ: 后面 (HẬU DIỆN: đằng sau, phía sau).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 面目可憎
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “面目可憎” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 面 (U+9762) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 面 · 面 (Bộ DIỆN) (9 nét) · Pinyin: miàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi; thường gặp trong ngữ cảnh: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 面 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Diện (面): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 面 (âm đọc DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Từ vựng thường đàm: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 面 (âm chuẩn DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DIỆN (面): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi; từ ghép thông dụng: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 面 [U+9762 · DIỆN · miàn]: Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “面目可憎”