Tiếng Anh: disobey, rebel; rebel, traitor; offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “逆子”
Chữ NGHỊCH (逆) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước đi) biểu ý và chữ NGHỊCH cổ (屰) biểu âm. Trong Giáp cốt văn, chữ 屰 vẽ hình một người bị chúc đầu lộn ngược xuống đất, khi thêm bộ QUAI XƯỚC (辶) càng nhấn mạnh hành động đi ngược chiều hoặc chống đối lại quy luật. Chữ Hán này nhắc nhở con người cần giữ bản lĩnh kiên cường để vượt qua mọi nghịch cảnh trên đường đời.
Người lộn ngược đứng bên đường, Bộ XƯỚC sải bước dặm trường ngược xuôi. NGHỊCH là trái lẽ ở đời, Vượt qua nghịch cảnh rạng ngời chí trai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “逆子”
💡 逆子 [NGHỊCH TỬ] gồm 逆 (NGHỊCH) + 子 (TỬ) → nghĩa tiếng Việt: "逆 (NGHỊCH): Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng". 🦊
Phát âm "逆子": 逆 nì (thanh 4 (51)) → 子 zǐ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

逆 (NGHỊCH): Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng; 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa
Phồn thể: 逆子
Hán Việt: NGHỊCH TỬ
Tiếng Anh: disobey, rebel; rebel, traitor; offspring, child; fruit, seed of; first earthly branch
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “逆子”
Chữ NGHỊCH (逆) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước đi) biểu ý và chữ NGHỊCH cổ (屰) biểu âm. Trong Giáp cốt văn, chữ 屰 vẽ hình một người bị chúc đầu lộn ngược xuống đất, khi thêm bộ QUAI XƯỚC (辶) càng nhấn mạnh hành động đi ngược chiều hoặc chống đối lại quy luật. Chữ Hán này nhắc nhở con người cần giữ bản lĩnh kiên cường để vượt qua mọi nghịch cảnh trên đường đời.
Người lộn ngược đứng bên đường, Bộ XƯỚC sải bước dặm trường ngược xuôi. NGHỊCH là trái lẽ ở đời, Vượt qua nghịch cảnh rạng ngời chí trai.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “逆子”
Dùng trong câu
逆子(相关词:暴逆)
Cụm từ “逆子” (NGHỊCH TỬ) — 逆 (NGHỊCH): Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng; 子 (TỬ): Con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa; từ liên hệ: 暴逆 (BẠO NGHỊCH: Bạo nghịch).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 逆子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “逆子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 逆 (U+9006) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 逆 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (9 nét) · Pinyin: nì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng. Chữ NGHỊCH (逆) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước đi) biểu ý và chữ NGHỊCH cổ (屰) biểu âm. Trong Giáp cốt văn, chữ 屰 vẽ hình một người bị chúc đầu lộn ngược xuống đất, khi thêm bộ QUAI XƯỚC (辶) càng nhấn mạnh hành động đi ngược chiều hoặc chống đối lại quy luật. Chữ Hán này nhắc nhở con người cần giữ bản lĩnh kiên cường để vượt qua mọi nghịch cảnh trên đường đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暴逆 BẠO NGHỊCH (Bạo nghịch); 逆境 NGHỊCH CẢNH (Nghịch cảnh); 逆賊 NGHỊCH TẶC (Nghịch tặc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGHỊCH: trái ngược, chống đối, đi ngược dòng; thường gặp trong ngữ cảnh: 暴逆 BẠO NGHỊCH (Bạo nghịch); 逆境 NGHỊCH CẢNH (Nghịch cảnh); 逆賊 NGHỊCH TẶC (Nghịch tặc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 逆 (NGHỊCH): Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暴逆 BẠO NGHỊCH (Bạo nghịch); 逆境 NGHỊCH CẢNH (Nghịch cảnh); 逆賊 NGHỊCH TẶC (Nghịch tặc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghịch (逆): Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 逆 (âm đọc NGHỊCH): Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng. Từ vựng thường đàm: 暴逆 BẠO NGHỊCH (Bạo nghịch); 逆境 NGHỊCH CẢNH (Nghịch cảnh); 逆賊 NGHỊCH TẶC (Nghịch tặc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 逆 (âm chuẩn NGHỊCH): Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHỊCH (逆): Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng; từ ghép thông dụng: 暴逆 BẠO NGHỊCH (Bạo nghịch); 逆境 NGHỊCH CẢNH (Nghịch cảnh); 逆賊 NGHỊCH TẶC (Nghịch tặc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 逆 [U+9006 · NGHỊCH · nì]: Trái ngược, chống đối, đi ngược dòng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “逆子”