Tiếng Anh: to see what is right and act boldly, heroic intervention
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “见义勇为”
Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu.
Trên là bộ MỤC mắt tinh anh, Dưới bộ NHI chân bước dạo quanh. Đứng dậy nhìn xa thêm hiểu biết, Rộng mở tầm nhìn chữ KIẾN minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “见义勇为”
💡 见义勇为 (KIẾN NGHĨA DŨNG VI) = 见 (KIẾN: nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ) + 义 (NGHĨA: chính nghĩa, đạo nghĩa, xả thân vì lẽ phải) + 勇 (DŨNG: dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng) + 为 (VI: vì, cho) → thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "见义勇为" đọc là jiàn (thanh 4) + yì (thanh 4) + yǒng (thanh 3) + wéi (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người
Phồn thể: 見義勇爲
Hán Việt: KIẾN NGHĨA DŨNG VI
Tiếng Anh: to see what is right and act boldly, heroic intervention
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “见义勇为”
Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu.
Trên là bộ MỤC mắt tinh anh, Dưới bộ NHI chân bước dạo quanh. Đứng dậy nhìn xa thêm hiểu biết, Rộng mở tầm nhìn chữ KIẾN minh.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “见义勇为”
Dùng trong câu
全社会大力褒奖和弘扬见义勇为的高尚品德,激励广大群众在危难关头挺身而出、传递社会正能量。
Toàn xã hội ra sức khen thưởng tôn vinh và hoằng dương phẩm chất cao đẹp thấy việc nghĩa hăng hái làm, khích lệ đông đảo quần chúng nhân dân dũng cảm đứng ra cứu giúp trong thời khắc hiểm nghèo, lan tỏa năng lượng tích cực cho xã hội.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 见义勇为
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Từ “见义勇为” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 见 (U+89C1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kiến thức
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết. Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 意見 Ý KIẾN (ý kiến, quan điểm, đóng góp); 不見得 BẤT KIẾN ĐẮC (chưa chắc, không hẳn); 可見 KHẢ KIẾN (có thể thấy, thấy rõ; nhìn thấy được).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
hiện (tiến ra cho thấy)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 見 (KIẾN): Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 意見 Ý KIẾN (ý kiến, quan điểm, đóng góp); 不見得 BẤT KIẾN ĐẮC (chưa chắc, không hẳn); 可見 KHẢ KIẾN (có thể thấy, thấy rõ; nhìn thấy được)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kiến (見): Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 見 (âm đọc KIẾN): Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết. Từ vựng thường đàm: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 再見 TÁI KIẾN (tạm biệt, hẹn gặp lại); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 意見 Ý KIẾN (ý kiến, quan điểm, đóng góp); 不見得 BẤT KIẾN ĐẮC (chưa chắc, không hẳn); 可見 KHẢ KIẾN (có thể thấy, thấy rõ; nhìn thấy được).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 見 (âm chuẩn KIẾN): Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
kén chọn
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 見 [U+89C1 · KIẾN · jiàn]: Nhìn thấy, trông thấy; gặp gỡ; kiến thức, hiểu biết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “见义勇为”