Tiếng Anh: false, sham, phony, bogus
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “假” đọc thanh 3 “jiǎ” (GIẢ) khi mang nghĩa “giả, không thật” hoặc “giả sử, nếu như”; đọc thanh 4 “jià” (GIÁ) khi mang nghĩa “kỳ nghỉ, ngày nghỉ phép”.
giả, không thật (trái với 真 zhēn); giả sử, nếu như
VD: 假如 (jiǎ rú), 假装 (jiǎ zhuāng), 假设 (jiǎ shè)
kỳ nghỉ, ngày nghỉ lễ, nghỉ phép
VD: 放假 (fàng jià), 请假 (qǐng jià), 暑假 (shǔ jià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “虚假”
Chữ HƯ (虚, phồn thể: 虛): thuộc bộ HÔ (虍), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 谦虚 (KHIÊM HƯ: khiêm tốn, khiêm nhường), 虚心 (HƯ TÂM: khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi), 空虚 (KHÔNG HƯ: trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải), 虚假 (HƯ GIẢ: giả dối, hư ảo, không có thật).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 虚假 [HƯ GIẢ] gồm 虚 (HƯ) + 假 (GIẢ) → nghĩa tiếng Việt: "giả dối, hư ảo, không có thật". 🦊
Phát âm "虚假": 虚 xū (thanh 1 (55)) → 假 jiǎ (thanh 3 (214)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

giả dối, hư ảo, không có thật
Phồn thể: 虛假
Hán Việt: HƯ GIẢ
Tiếng Anh: false, sham, phony, bogus
Chữ “假” đọc thanh 3 “jiǎ” (GIẢ) khi mang nghĩa “giả, không thật” hoặc “giả sử, nếu như”; đọc thanh 4 “jià” (GIÁ) khi mang nghĩa “kỳ nghỉ, ngày nghỉ phép”.
giả, không thật (trái với 真 zhēn); giả sử, nếu như
VD: 假如 (jiǎ rú), 假装 (jiǎ zhuāng), 假设 (jiǎ shè)
kỳ nghỉ, ngày nghỉ lễ, nghỉ phép
VD: 放假 (fàng jià), 请假 (qǐng jià), 暑假 (shǔ jià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “虚假”
Chữ HƯ (虚, phồn thể: 虛): thuộc bộ HÔ (虍), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 谦虚 (KHIÊM HƯ: khiêm tốn, khiêm nhường), 虚心 (HƯ TÂM: khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi), 空虚 (KHÔNG HƯ: trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải), 虚假 (HƯ GIẢ: giả dối, hư ảo, không có thật).
Tập viết
Dùng trong câu
Từ “虚假” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 虚 (U+865A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sai. [Giản thể: 虚 ⇄ Phồn thể: 虛 · 虍 (Bộ HÔ) (11 nét) · Pinyin: xū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sai. Chữ HƯ (虚, phồn thể: 虛): thuộc bộ HÔ (虍), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 谦虚 (KHIÊM HƯ: khiêm tốn, khiêm nhường), 虚心 (HƯ TÂM: khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi), 空虚 (KHÔNG HƯ: trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải), 虚假 (HƯ GIẢ: giả dối, hư ảo, không có thật). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HƯ: sai; thường gặp trong ngữ cảnh: 謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 虛 (HƯ): sai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hư (虛): sai.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 虛 (âm đọc HƯ): sai. Từ vựng thường đàm: 謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 虛 (âm chuẩn HƯ): sai.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HƯ (虛): sai; từ ghép thông dụng: 謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 虛 [U+865A · HƯ · xū]: sai.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “虚假”