Tiếng Anh: fake, holiday
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “假”
Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 假 (GIẢ: giả, không thật), thuộc bộ 人 (NHÂN). Gặp lại trong: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ), 寒假 (HÀN GIÁ), 请假 (THỈNH GIÁ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

giả, không thật
Phồn thể: 假
Hán Việt: GIẢ
Tiếng Anh: fake, holiday
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “假”
Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như).
Tập viết
Dùng trong câu
这是假货。
Đây là hàng giả.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 假
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “假” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 假 (U+5047) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giả vờ, giả dạng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giả, không thật. Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 假 (GIẢ): giả, không thật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giả (假): giả, không thật.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 假 (âm đọc GIẢ): giả, không thật. Từ vựng thường đàm: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 假 (âm chuẩn GIẢ): giả, không thật.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢ (假): giả, không thật; từ ghép thông dụng: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 假 [U+5047 · GIẢ · jiǎ]: giả, không thật.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “假”